Tuesday, December 21, 2021

Hướng dẫn sử dụng Máy giặt LG Inverter 8 kg FC1408S3E





Download!

MFL67890476 WORK RELEASING THIS DRAWING WITHOUT PERMISSION LG Electronics SHOULD BE ACCUSED ACCORDING TO THE LAWS AND COMPANY RULES. 이 도면은 LG전자의 자산으로 불법 유출시 관계법과 회사규정에 의해 처벌됨. 나 다 MATERIAL AND PRINTING DESCRIPTION PRINTING DEGREE LG MODEL 명 SUFFIX LANGUAGE PAGE REMARK SEC. 가 BRAND MODEL P/NO. EXTERIER INTERIER F4J6TYV0WP 06 FC1408S4W2. ABWPEVN F4J6TYV1WP ABWPEVN LG MFL70799706 1 1 VIETNAMESE 52 FC1408S4W1. ABWPEVN FC1408S4W3. ABWPEVN FC1408S3E . ABWPEVN 모조지 80g OFFSET 인쇄 << 주기 >> F4J6TYV2WP F4J6TYV8SP AESPEVN 가 나 P/NO. 다 2 2 Copyright © 2017 LG Electronics Inc. All Rights Reserved 2 1. 재질 : 모조지 80g 2. 인쇄 작업 1) G/S(LG) BRAND(FIG1): * 표지 - 1도 : LG RED PANTONE #207 - 2도 : LG GRAY PANTONE #430 * 내지 -1도 : BLACK 2) OEM BRAND(FIG2) : * 표지 - 1도 : BLACK * 내지 - 1도 : BLACK 3. 문자의 크기 및 형상은 주어진 FILM에 준한다. 4. 책자의 크기는 일반적 규격(국판)에 준한다. 5. 양산 전에 설계 한도를 득할것. 6. 유해물질 관리 기준 :본 부품에 금지물질이 포함되지 않도록 하고, 상세내용은 LG(63)-A-5501-34를 만족할 것. << NOTES >> 1. Material : Vellum paper 2. Print work 1) G/S(LG) BRAND(FIG1) : * Cover - First color : LG Red Pantone #207 - Second color : LG GRAY PANTONE #430 * Inside - First color : Black 2) OEM BRAND(FIG2) : * Cover - First color : Black * Inside - First color : Black 3. Printing, text size and line are based on LG designg film. 4. Size will Follow the standard. 5. Before product controlled by criteria sample. 6. Standard of supervision for hazardous material : The part should not contain prohibited substances(Pb,Cd,Hg,Cr+6,PBB,PBDE) and details should comply with LG standar d of LG(63)-A-5501-34. DR COMPLETED Correct information about Error Code & Update information about Display EDXH500130 2017.05.18 L.V.Cuong 1 2 3 D.M.Kim TRIG. PDF ILLUSTRATOR UNIT SCALE 1 mm 1 도면 DR 완료 완료일 : 13.12.18 T 4 DESIGNED REVIEWED CHECKED APPROVED P.A.TUAN 18.10.26 N.V.HA 18.10.26 김동민 18.10.26 LG 전자 (주) RELATED DWG. MANUAL,OWNER'S 5 6 7 8 MODELING I T L E TITAN 2.0 C4 WO 1/1 9 10 REV. NO. 기호 REVISION DESCRIPTION 변경 사항 REF. NO. 시방 번호 DATE 년/월/일 PREPARED 시방자 APPROVED 승인자 LG Electronics Inc. DWG. No. MFL70799706 FC1408S4W* (1~3) FC1408S3E 8 MFL70799706 Rev.00_181026 MỤC LỤC Hướng dẫn này có thể có các hình ảnh hoặc nội dung khác với model mà bạn đã mua. Hướng dẫn sử dụng này có thể được thay đổi bởi nhà sản xuất. HƯỚNG DẪN AN TOÀN ....................................................................3 HƯỚNG DẪN AN TOÀN QUAN TRỌNG ................................................................................................ 3 LẮP ĐẶT ..............................................................................................8 Các bộ phận ............................................................................................................................................... 8 Các phụ kiện ............................................................................................................................................. 8 Thông số kỹ thuật .................................................................................................................................... 9 Yêu cầu Không gian Lắp đặt ............................................................................................................... 10 Tháo dỡ bao bì đóng gói và Tháo bỏ Bu-lông Vận chuyển ...................................................... 11 Sử dụng Miếng lót Chống Trượt (Tùy chọn) .................................................................................. 12 Sàn Gỗ (Sàn Lửng) .................................................................................................................................. 12 Giữ thăng bằng cho Thiết bị ............................................................................................................... 13 Kết nối Ống Cấp Nước ........................................................................................................................... 13 Lắp đặt Ống Xả nước ............................................................................................................................. 16 VẬN HÀNH ........................................................................................17 Sử dụng Máy Giặt .................................................................................................................................... 17 Phân loại Quần áo ................................................................................................................................... 18 Thêm Các chất Làm sạch ...................................................................................................................... 19 Bảng Điều khiển ...................................................................................................................................... 21 Bảng Chương trình ................................................................................................................................ 22 Chương trình Tùy chọn ........................................................................................................................ 26 CHỨC NĂNG THÔNG MINH ...........................................................29 Sử dụng Ứng dụng LG SmartThinQ.................................................................................................... 29 Sử dụng Smart Diagnosis™ .................................................................................................................. 30 BẢO TRÌ ............................................................................................31 Vệ sinh Máy Giặt Của bạn ................................................................................................................... 31 Vệ sinh Bộ lọc Ngõ vào Nước ............................................................................................................ 31 Vệ sinh Bộ lọc Bơm Xả ......................................................................................................................... 32 Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân phối ...................................................................................................... 33 Tub Clean (Làm sạch Lồng giặt) ( ) (Tùy chọn) .................................................................... 33 Thận trọng trước hiện tượng Đóng băng Trong Mùa đông ................................................. 34 XỬ LÝ SỰ CỐ ...................................................................................36 Chẩn đoán Sự cố .................................................................................................................................... 36 Thông báo Lỗi ....................................................................................................................................... 39 BẢO HÀNH .......................................................................................41 HƯỚNG DẪN AN TOÀN HƯỚNG DẪN AN TOÀN VI Các hướng dẫn an toàn sau đây nhằm mục đích ngăn chặn các rủi ro hoặc hư hỏng không thể lường trước từ việc vận hành sản phẩm không an toàn hoặc không đúng cách. Các hướng dẫn được chia thành hai phần 'CẢNH BÁO' và 'THẬN TRỌNG' như được mô tả bên dưới. Biểu tượng này được hiển thị để cho biết các vấn đề và thao tác vận hành có thể gây ra rủi ro. Hãy đọc cẩn thận phần có biểu tượng này và thực hiện theo các hướng dẫn để tránh rủi ro. CẢNH BÁO Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong. THẬN TRỌNG Biểu tượng này cho biết nếu không thực hiện theo các hướng dẫn có thể gây ra thương tích nhẹ hoặc hư hỏng sản phẩm. HƯỚNG DẪN AN TOÀN QUAN TRỌNG CẢNH BÁO Để giảm rủi ro cháy, nổ, tử vong, điện giật, thương tích hoặc bỏng ở người khi sử dụng sản phẩm này, hãy thực hiện theo các biện pháp phòng ngừa cơ bản, bao gồm các điều sau: Hộ gia đình có trẻ em Thiết bị này không nhằm dành cho những người (bao gồm trẻ em) có năng lực thể chất, giác quan hoặc tinh thần bị suy giảm, hoặc thiếu kinh nghiệm và kiến thức sử dụng nếu họ không có sự giám sát hoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng thiết bị từ người chịu trách nhiệm về sự an toàn của họ. Trẻ em cần phải được giám sát để đảm bảo rằng các bé không chơi đùa với thiết bị. 3 VI Lắp đặt ξĈӯQJ EDR JLӡ Fӕ JҳQJ YұQ KjQK WKLӃW Eӏ QӃX WKLӃW Eӏ Kѭ KӓQJ WUөF WUһF Eӏ WKiR UӡL WӯQJ SKҫQ WKLӃX KRһF Jm\ FiF Eӝ SKұQ NӇ Fҧ Gk\ KRһF SKtFK FҳP Eӏ KӓQJ ξ7KLӃW Eӏ Qj\ FKӍ QrQ ÿѭӧF YұQ FKX\ӇQ EӣL KDL KRһF QKLӅX QJѭӡL ÿӇ JLӳ WKLӃW Eӏ PӝW FiFK FKҳF FKҳQ ξ.K{QJ OҳS ÿһW WKLӃW Eӏ ӣ QѫL Fy QKLӅX EөL Yj ҭP WKҩS .K{QJ OҳS ÿһW KRһF EҧR TXҧQ WKLӃW Eӏ ӣ EҩW NǤ NKX YӵF QJRjL WUӡL KRһF ӣ EҩW NǤ FKӛ QjR FKӏX WiF ÿӝQJ FӫD ÿLӅX NLӋQ WKӡL WLӃW QKѭ iQK ViQJ PһW WUӡL WUӵF WLӃS JLy PѭD KRһF QKLӋW ÿӝ GѭӟL PӭF ÿyQJ EăQJ ξ6LӃW FKһW ӕQJ [ҧ ÿӇ WUiQK Eӏ EұW UD ξ1ӃX Gk\ ÿLӋQ Eӏ KӓQJ KRһF Oӛ ә FҳP Eӏ OӓQJ NK{QJ GQJ Gk\ ÿLӋQ ÿy Yj OLrQ KӋ YӟL WUXQJ WkP GӏFK Yө ÿѭӧF ӫ\ TX\ӅQ ξ.K{QJ FҳP WKLӃW Eӏ Qj\ YjR ә ÿLӋQ QKLӅX Oӛ FҳP Gk\ ÿLӋQ NpR GjL KRһF Eӝ QҳQ ÿLӋQ 4 VI •Không được lắp đặt thiết bị phía sau cửa có khoá, cửa trượt hoặc cửa có bản lề ở phía đối diện cửa của thiết bị, làm hạn chế thao tác mở hẳn cửa của thiết bị. •Thiết bị này phải được nối đất. Trong trường hợp xảy ra trục trặc hoặc hỏng máy, việc nối đất sẽ giảm thiểu rủi ro điện giật bằng cách tạo ra đường đi cản trở dòng điện ít nhất. •Thiết bị này được trang bị dây điện có dây dẫn nối đất và phích cắm nối đất. Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp, được lắp đặt và nối đất theo các quy tắc và quy định địa phương. •Việc kết nối dây dẫn nối đất thiết bị không đúng cách có thể gây ra rủi ro điện giật. Xác nhận lại với thợ điện hoặc nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn nếu bạn nghi ngại không biết thiết bị có được nối đất đúng cách hay không. •Không sửa đổi phích cắm được cung cấp kèm theo thiết bị. Nếu phích cắm không phù hợp với ổ cắm, hãy yêu cầu thợ điện có đủ trình độ chuyên môn lắp đặt ổ cắm đúng. Vận hành •Không thử tách các tấm pa-nen hoặc tháo rời thiết bị. Không dùng bất kỳ đồ vật sắc nhọn tác động vào bảng điều khiển để vận hành thiết bị. •Không sửa chữa hoặc thay thế bất kỳ bộ phận nào của thiết bị. Mọi việc sửa chữa và bảo trì phải do nhân viên dịch vụ có đủ trình độ chuyên môn thực hiện trừ khi được khuyến nghị cụ thể trong Hướng dẫn sử dụng cho Người dùng này. Chỉ sử dụng các phụ tùng thay thế chính hãng. 5 VI •Không đặt các loài động vật, chẳng hạn như thú cưng vào trong thiết bị. •Không để vật liệu dễ cháy chẳng hạn như xơ vải, giấy, giẻ lau, hoá chất v.v. ở khu vực bên dưới và xung quanh thiết bị. •Không để hở cửa thiết bị. Trẻ em có thể trèo lên cửa hoặc bò vào trong thiết bị, gây hư hỏng hoặc thương tích. •Sử dụng bộ ống mới được cung cấp kèm theo thiết bị. Sử dụng lại các ống cũ có thể gây ra hiện tượng rò rỉ nước và làm hỏng tài sản về sau này. •Không bỏ thêm, giặt hoặc sấy những đồ giặt đã được rửa, giặt, ngâm hoặc dính các chất dễ cháy hoặc dễ nổ (chẳng hạn như sáp, chất tẩy sáp, dầu, sơn, xăng, chất tẩy nhờn, dung môi tẩy khô, dầu hỏa, chất tẩy vết bẩn, nhựa thông, dầu thực vật, dầu ăn, acetone, cồn, v.v.). Sử dụng không đúng cách có thể gây cháy nổ. •Không bao giờ đưa tay vào bên trong thiết bị khi thiết bị đang hoạt động. Đợi cho đến khi lồng giặt hoàn toàn dừng hẳn. •Trường hợp xảy ra lụt, ngắt dây điện và liên hệ trung tâm dịch vụ khách hàng LG Electronics. •Không đè cửa xuống quá mạnh khi cửa thiết bị hở. •Không chạm vào cửa thiết bị khi sử dụng chương trình nhiệt độ cao. •Không được sử dụng khí dễ cháy và các chất dễ cháy (benzen, xăng, dung môi, dầu mỏ hoặc cồn v.v.) gần sản phẩm. •Nếu ống xả hoặc ống cấp bị đóng băng trong mùa đông, chỉ sử dụng thiết bị sau khi tan tuyết. •Giữ tất cả các chất tẩy giặt, chất làm mềm và chất tẩy trắng tránh xa trẻ em. 6 VI •Không được chạm vào phích cắm hoặc các phần điều khiển thiết bị bằng tay ướt. •Không được gập cong dây điện quá mức hoặc đặt một vật nặng lên dây. •Không giặt mền, đệm, giầy hoặc chăn cho thú cưng hay bất kỳ vật khác ngoại trừ quân áo hoặc khăn trải giường, trong máy này. •Chỉ được dùng thiết bị này cho hộ gia đình và không được dùng thiết bị này trong các ứng dụng di động. •Nếu có rò rỉ khí (isobutan, propan, khí tự nhiên v.v.), không được chạm vào thiết bị hay dây diện và thông gió khu vực ngay lập tức. Bảo trì •Cắm chặt phích cắm vào ổ cắm sau khi loại bỏ hết hơi ẩm và bụi bẩn. •Ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện trước khi vệ sinh thiết bị. Việc đặt phần điều khiển về vị trí TẮT hoặc chờ không ngắt thiết bị này ra khỏi nguồn điện. •Không phun nước vào bên trong hoặc bên ngoài thiết bị để vệ sinh thiết bị. •Không bao giờ rút phích cắm thiết bị bằng cách kéo dây điện. Luôn cầm chặt phích cắm và kéo thẳng phích cắm ra khỏi ổ cắm. Tiêu hủy •Trước khi vứt bỏ thiết bị cũ, rút phích cắm. Cắt bỏ dây cáp ngay phía sau thiết bị để phòng ngừa sử dụng nhầm. •Để tất cả vật liệu đóng gói (chẳng hạn như túi nhựa và xốp) cách xa trẻ em. Vật liệu đóng gói có thể gây ngạt thở. •Tháo rời cửa trước khi thải bỏ hoặc vứt bỏ thiết bị này để tránh gây nguy hiểm cho trẻ nhỏ hoặc các động vật nhỏ bị mắc kẹt bên trong. 7 LẮP ĐẶT VI Các bộ phận 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Các phụ kiện %X O{QJ YұQ FKX\ӇQ 3KtFK FҳP ÿLӋQ 1JăQ NpR %ҧQJ ÿLӅX NKLӇQ /ӗQJ JLһW &ӱD ӔQJ [ҧ ӔF [ҧ QѭӟF %ӝ OӑF EѫP [ҧ 1ҳS ÿұ\ 9ӏ WUt Fy WKӇ WKD\ ÿәL W\ YjR FiF VҧQ SKҭP &KkQ Fy WKӇ ÿLӅX FKӍQK ӔQJ FҩS QѭӟF OҥQK ($ 7\ FKӑQ 1yQJ ($ &{QJ [{Q NKXӹX ÿӇ VLӃW FKһW ӕQJ [ҧ &ӡ Or 1ҳS ÿӇ ÿұ\ FiF Oӛ EX O{QJ YұQ FKX\ӇQ ($ 'k\ U~W 7\ FKӑQ 0LӃQJ OyW FKӕQJ WUѭӧW ($ 7\ FKӑQ K FC1408S4W* (1~3) / FC1408S3E Năng suất giặt 9 VI Yêu cầu Không gian Lắp đặt • Nếu không thể tránh bố trí thiết bị kế bên bếp Vị trí 2 cm 0.5 cm 10 cm 2 cm ga hoặc bếp than thì phải đặt một lớp cách nhiệt (85x60 cm) phủ lá nhôm ở bên phía đối diện bếp ga hoặc bếp lò giữa hai thiết bị. • Không lắp đặt thiết bị trong các phòng có thể xảy ra nhiệt độ đóng băng. Các ống đóng băng có thể bị cháy dưới áp suất. Độ tin cậy của bộ điều khiển điện tử có thể bị ảnh hưởng ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng. • Đảm bảo rằng khi lắp đặt thiết bị, kỹ sư có thể dễ dàng tiếp cận được thiết bị trong trường hợp hỏng máy . • Với thiết bị đã được lắp đặt, điều chỉnh tất cả bốn chân bằng cách sử dụng cờ-lê bu-lông vận chuyển được cung cấp để đảm bảo thiết Độ thăng bằng sàn : Độ dốc cho phép bên dưới toàn bộ thiết bị là 1°. Ổ cắm điện : Phải trong vòng 1 mét mỗi bên tính từ vị trí của thiết bị. • Không làm quá tải ổ cắm do sử dụng nhiều hơn một thiết bị. Khoảng hở Thêm : Cách tường, 10 cm: phía sau/5 cm: bên phải & trái • Không đặt hoặc để các sản phẩm giặt bên trên thiết bị vào bất cứ lúc nào. Các sản phẩm này có thể làm hư hỏng bề mặt sơn hoặc các phần điều khiển. CẢNH BÁO • Phích cắm phải được cắm vào ổ cắm phù hợp được lắp đặt và nối đất đúng cách theo các quy tắc và quy định địa phương. Bố trí • Lắp đặt thiết bị trên sàn cứng và bằng phẳng. • Đảm bảo sự tuần hoàn không khí xung quanh thiết bị không bị cản trở bởi các loại thảm, mền, v .v. • Không cố chỉnh sửa bất kỳ tình trạng không bằng phẳng nào của sàn bằng các miếng gỗ, bìa cứng hoặc vật liệu tương tự bên dưới thiết bị. bị được vững chắc, có khoảng hở xấp xỉ 5 mm giữa phần bên trên thiết bị và phần bên dưới chỗ bày thức ăn để nấu nướng • Nếu thiết bị được giao trong mùa đông và nhiệt độ dưới nhiệt độ đóng băng, đặt thiết bị ở nhiệt độ phòng trong vài giờ trước khi tiến hành vận hành thiết bị. CẢNH BÁO • Thiết bị này không được thiết kế để sử dụng trên biển hoặc trong những hệ thống lắp đặt di động chẳng hạn như nhà lưu động, máy bay, v.v. Nối Điện • Không sử dụng dây kéo dài hoặc bộ nắn điện đôi. • Luôn rút phích cắm thiết bị và tắt nguồn cấp nước sau khi sử dụng. • Kết nối thiết bị với ổ cắm được nối đất phù hợp theo các quy định đi dây hiện hành. • Thiết bị phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng tiếp cận được phích cắm. • Chỉ nhân viên có đủ trình độ chuyên môn mới được phép sửa chữa thiết bị. Việc sửa chữa được thực hiện bởi những người không có kinh nghiệm có thể gây thương tích hoặc trục trặc nghiêm trọng. Hãy liên hệ trung tâm dịch vụ địa phương của bạn. 10 VI Tháo dỡ bao bì đóng gói và Tháo bỏ Bu-lông Vận chuyển 3 Lắp đặt các nắp che lỗ. 1 Nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp. • Sau khi tháo bỏ bìa cứng và vật liệu vận chuyển, nhấc thiết bị khỏi bệ bọt xốp. Đảm bảo goòng chống rời ra cùng đế đỡ và không bị kẹt vào bên dưới đáy thiết bị. • Nếu bạn phải đặt thiết bị nằm xuống để tháo bỏ đế bìa cứng thì phải luôn luôn bảo vệ phần mặt bên của thiết bị và đặt cẩn thận thiết bị nằm trên mặt bên của máy. Nắp LƯU Ý Không đặt thiết bị nằm trên mặt trước hoặc mặt sau của máy. • Lưu giữ các bộ phận lắp ráp bu-lông để sau này sử dụng. Để phòng ngừa hư hỏng cho các thành phần bên trong, Không được vận chuyển máy giặt mà không lắp đặt lại các bu lông vận chuyển. • Không tháo rời các bu-lông vận chuyển và vòng kẹp có thể gây rung và tiếng ồn nghiêm trọng, có thể dẫn đến hư hỏng máy giặt vĩnh viễn. Dây điện được cố định phía sau máy giặt bằng một bu-lông vận chuyển để giúp phòng ngừa việc vận hành thiết bị mà vẫn còn để các bu-lông vận chuyển ở chỗ cũ. Goòng Chống (Tùy chọn) Đế bìa cứng 2 Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông. • Bắt đầu từ hai bu-lông vận chuyển bên dưới, sử dụng cờ-lê (kèm theo) để nới lỏng hoàn toàn tất cả các bu-lông vận chuyển bằng cách xoay ngược chiều kim đồng hồ. Tháo rời các bộ phận lắp ráp bu-lông bằng cách lắc nhẹ trong lúc kéo ra ngoài. Vòng kẹp Bu-lông vận chuyển 11 VI Sử dụng Miếng lót Chống Sàn Gỗ (Sàn Lửng) Trượt (Tùy chọn) Nếu bạn lắp đặt thiết bị trên một bề mặt trơn trượt, thiết bị có thể di chuyển do sự rung lắc quá mức. Việc chỉnh thăng bằng không đúng có thể gây trục trặc thông qua tiếng ồn và độ rung. Nếu xảy ra trường hợp này, lắp đặt các miếng lót chống trượt bên dưới các chân chỉnh thăng bằng và điều chỉnh độ thăng bằng. 1 Vệ sinh sàn để dán các miếng lót chống trượt. • Sử dụng một miếng giẻ khô để loại bỏ và lau sạch các vật thể lạ và hơi ẩm. Nếu vẫn còn hơi ẩm, các miếng lót chống trượt có thểbị trượt. 2 Điều chỉnh độ thăng bằng sau khi đặt thiết bị trong khu vực lắp đặt. 3 Đặt mặt dính của miếng lót chống trượt lên sàn. Mặt này hướng lên trên Mặt dính 4 Đảm bảo rằng thiết bị đã thăng bằng. • Đẩy hoặc lắc nhẹ các cạnh bên trên của thiết bị để đảm bảo rằng thiết bị không bị rung chuyển. Nếu thiết bị rung chuyển, chỉnh lại thiết bị một lần nữa cho thăng bằng. LƯU Ý • Bạn có thể mua miếng lót chống trượt ở Trung tâm Dịch vụ LG. • Các sàn gỗ rất dễ bị rung. • Để tránh rung, chúng tôi khuyến cáo bạn đặt các vòng đệm cao su có độ dày tối thiểu 15 mm ở mỗi chân của thiết bị, được cố định bằng đinh vít vào tối thiểu hai dầm ngang. Vòng đệm cao su • Nếu có thể thì lắp đặt thiết bị ở một trong các góc phòng, là nơi mà sàn vững chắc hơn. • Lắp các vòng đệm cao su để giảm rung. LƯU Ý • Việc đặt và chỉnh độ thăng bằng máy giặt đúng cách sẽ đảm bảo máy vận hành được lâu dài, thường xuyên và đáng tin cậy. • Máy giặt phải 100% nằm ngang và đứng vững tại chỗ. • Máy giặt không được 'Bập bênh' các góc khi có tải. • Bề mặt lắp đặt phải sạch sẽ, không dính sáp đánh bóng sàn và các lớp phủ bôi trơn khác. • Không để các chân máy giặt bị ướt. Không thực hiện như vậy có thể gây rung hoặc tiếng ồn. • Bạn có thể mua các vòng đệm cao su (số hiệu bộ phận 4620ER4002B) ở Trung tâm Dịch vụ LG. 12 VI Giữ thăng bằng cho Thiết bị Kết nối Ống Cấp Nước Nếu sàn không bằng phẳng, hãy vặn các chân có thể điều chỉnh được nếu cần (Không chèn các miếng gỗ v.v. bên dưới các chân). Đảm bảo rằng tất cả bốn chân đều vững chắc và chống trên sàn, sau đó kiểm tra xem thiết bị đã thăng bằng hoàn hảo chưa (Sử dụng ống ni-vô). • Khi thiết bị đã thăng bằng, siết chặt các ốc hãm lên trên sát bệ thiết bị. Tất cả các ốc hãm phải được siết chặt. Nâng lên Hạ xuống • Áp lực nước phải nằm trong khoảng 0,1 MPa và 1,0 MPa (1,0‒10,0 kgf/cm2). • Không làm trờn ren hoặc hư ren khi kết nối ống cấp với van. • Nếu áp lực nước lớn hơn 1,0 Mpa, phải lắp đặt thiết bị giảm áp. • Kiểm tra định kỳ tình trạng của ống và thay ống nếu cần thiết. Kiểm tra Gioăng Cao su trên Ống Cấp Nước Hai gioăng cao su được cung cấp kèm theo các ống cấp nước. Chúng được sử dụng để phòng ngừa rò rỉ nước. Đảm bảo kết nối với vòi nước máy đủ chặt. Ốc hãm Siết chặt tất cả 4 ốc hãm Kiểm tra Đường chéo • Khi đẩy các cạnh của tấm trên máy giặt xuống theo đường chéo, thiết bị không được di chuyển lên xuống (kiểm tra cả hai chiều). Nếu thiết bị rung chuyển khi đẩy tấm trên máy theo đường chéo, điều chỉnh lại các chân lần nữa. LƯU Ý • Sàn làm bằng gỗ hoặc dạng lửng có thể góp phần gây rung mạnh và mất thăng bằng. • Nếu máy giặt được lắp đặt trên một bệ nâng, thiết bị phải được buộc chặt chắc chắn để loại trừ rủi ro rơi đổ. Đầu nối ống Gioăng cao su Đầu nối ống Gioăng cao su 13 VI Kết nối Ống với Vòi Nước máy 3 Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước Kết Nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy có Ren Vặn đầu nối ống lên trên vòi cấp nước. Kết nối Ống Kiểu Vặn vít với Vòi nước máy Không có Ren 1 Nới lỏng bốn vít cố định. máy sao cho gioăng cao su tạo thành kết nối kín nước. Siết chặt bốn vít cố định. 4 Đẩy ống cấp theo chiều thẳng đứng lên phía trên sao cho gioăng cao su bên trong ống có thể dính chặt hoàn toàn vào vòi nước máy rồi sau đó siết chặt bằng cách vặn ống về phía bên phải. Vành Ống cấp nước Đầu nối bên trên Vít cố định Gioăng cao su Kết nối Ống Loại Một Chạm với Vòi nước máy Không có Ren 1 Vặn nới vành đai ống nối và nới lỏng bốn vít cố định. 2 Tháo bỏ vành dẫn hướng nếu vòi nước máy quá lớn để lắp với ống nối. Vành dẫn hướng Vành đai 14 VI 2 Tháo bỏ vành dẫn hướng nếu vòi nước máy Kết nối Ống với Thiết bị quá lớn để lắp với ống nối. Vành dẫn hướng Gắn đường nước nóng vào nguồn cấp nước nóng ở phía sau của máy giặt. Gắn đường nước lạnh vào nguồn cấp nước lạnh ở phía sau của máy giặt. 3 Đẩy ống nối lên trên phần đầu của vòi nước máy sao cho gioăng cao su tạo thành kết nối kín nước. Siết chặt bốn vít cố định và vành đai ống nối. Nguồn cấp nước lạnh LƯU Ý Nguồn cấp nước nóng (Tùy chọn) 4 Kéo vành khoá rập đầu nối xuống, đẩy ống cấp lên ống nối và nhả vành khoá rập đầu nối. Đảm bảo ống nối khoá vào đúng chỗ. Vành khóa rập LƯU Ý • Trước khi kết nối ống cấp với vòi nước máy, mở vòi nước máy để xả sạch các chất lạ (chất dơ, cát, mùn cưa, v.v.) trong các đường nước. Hứng nước xả vào xô và kiểm tra nhiệt độ nước. • Sau khi hoàn tất kết nối, nếu nước rò rỉ ra từ ống thì lặp lại các bước tương tự. Sử dụng kiểu vòi nước máy thông dụng nhất để cấp nguồn nước. Trong trường hợp vòi nước máy là đầu vuông hoặc quá to, tháo bỏ vành dẫn hướng trước khi lắp vòi nước máy vào trong ống nối. Sử dụng Vòi nước Nằm ngang Vòi nước nằm ngang Vòi nước kéo dài Vòi nước đầu vuông 15 VI Lắp đặt Ống Xả nước • Ống xả không nên đặt cao hơn 100 cm so với sàn. Nước trong thiết bị không thể xả hoặc xả chậm. • Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi hư hỏng do rò rỉ nước. • Nếu ống xả quá dài, không nhét ống ngược vào trong thiết bị. Điều này sẽ gây tiếng ồn bất thường. ~ 100 cm ~ 145 cm ~ 105 cm max. 100 cm • Khi lắp đặt ống xả với bồn rửa, buộc chặt vòi bằng sợi dây . • Siết chặt ống xả đúng cách sẽ bảo vệ sàn khỏi hư hỏng do rò rỉ nước. Bồn giặt max. 100 cm Vòng kẹp ống Dây rút max. 100 cm 16 VẬN HÀNH VI Sử dụng Máy Giặt Trước khi giặt lần đầu, chọn chương trình giặt, để máy giặt giặt không tải. Quá trình này sẽ thải bỏ chất cặn và nước mà có thể còn sót lại trong lúc sản xuất ra khỏi lồng giặt. 1 Phân loại quần áo và cho đồ vào máy. • Phân loại quần áo theo loại vải, mức độ bẩn, màu sắc và kích thước mẻ giặt nếu cần. Mở cửa và cho đồ vào trong máy giặt. 2 Thêm các sản phẩm làm sạch và/hoặc chất tẩy, chất làm mềm. • Thêm lượng chất tẩy thích hợp vào ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy . Thêm chất tẩy trắng hoặc chất làm mềm vải vào khu vực thích hợp của bộ phân phối nếu muốn. 3 Bật máy giặt. • Nhấn nút Power để bật máy giặt. 4 Chọn chu trình giặt mong muốn. • Nhấn nút chu trình nhiều lần hoặc vặn núm chọn chu trình cho đến khi chọn được chu trình mong muốn. 5 Bắt đầu chu trình. • Nhấn nút Start/Pause để bắt đầu chu trình. Máy giặt sẽ khuấy trộn nhanh không nước để đo khối lượng mẻ giặt. Nếu không nhấn nút Start/Pause trong vòng 5 phút, máy giặt sẽ tắt nguồn và tất cả các cài đặt sẽ bị mất. 6 Kết thúc chu trình. • Khi chu trình hoàn tất, máy sẽ phát ra một giai điệu. Lấy ngay quần áo của bạn ra khỏi máy giặt để hạn chế nhăn. Kiểm tra xung quanh gioăng cửa khi lấy các đồ có kích thước nhỏ ra do có thể bị vướng lại trong gioăng. 17 VI Phân loại Quần áo 3 Thận trọng trước khi bỏ đồ vào máy. 1 Tìm nhãn sử dụng trên quần áo của bạn. • Nhãn này sẽ thông tin cho bạn về hàm lượng sợi vải của quần áo và cách giặt. • Các biểu tượng trên nhãn sử dụng. Nhiệt độ giặt Giặt máy thông thường Đồ dễ nhăn Delicate (Sợi tinh xảo) Giặt tay Không giặt 2 Phân loại quần áo. • Để đạt hiệu quả tốt nhất, phân loại quần áo thành các mẻ mà có thể giặt trong cùng một chu trình giặt. • Các loại vải khác nhau cần được giặt ở các nhiệt độ và tốc độ vắt khác nhau. • Luôn luôn phân loại các đồ tối màu với đồ màu nhạt và màu trắng. Giặt riêng chúng ra do có thể xảy ra hiện tượng nhuộm màu hoặc phai màu sợi vải làm đổi màu quần áo trắng và nhạt màu. Nếu có thể, không giặt các đồ bị bẩn nhiều cùng với các đồ bị bẩn ít. − Vết bẩn (Nhiều, Vừa, Ít) : Tách riêng quần áo tùy vào lượng vết bẩn. − Màu sắc (Trắng, Sáng, Tối): Tách riêng vải trắng với vải màu. − Sợi vải (Sợi vải nhân tạo, Tổng hợp): Giặt riêng sợi vải nhân tạo và sợi vải tổng hợp. • Kết hợp các đồ kích thước lớn và nhỏ trong một mẻ giặt. Bỏ các đồ kích thước lớn vào máy trước. • Các đồ kích thước lớn không nên nhiều hơn một nửa tổng khối lượng mẻ giặt. Không giặt riêng từng đồ. Điều này có thể gây mất cân bằng mẻ giặt. Thêm vào một hoặc hai đồ tương tự. • Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không có gì trong túi. Các đồ vật chẳng hạn như đinh, kẹp tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể làm hư hỏng cả máy giặt lẫn quần áo của bạn. • Đóng phéc-mơ-tuya, móc cài áo và dây thắt để đảm bảo các đồ vật này không làm rách những quần áo khác. • Xử lý trước vết bẩn và vết màu khó sạch bằng cách chải một lượng nhỏ chất tẩy đã pha loãng nước lên các vết màu khó sạch để giúp làm bong vết bẩn. • Kiểm tra khe của vòng đệm mềm (màu xám) và lấy ra bất kỳ đồ vật nhỏ nào. THẬN TRỌNG • Kiểm tra bên trong lồng giặt và lấy ra bất kỳ đồ nào còn sót ở lần giặt trước đó. • Lấy quần áo hoặc các đồ vật ra khỏi vòng đệm mềm để phòng ngừa quần áo và vòng đệm bị hư hỏng. 18 VI Thêm Các chất Làm sạch LƯU Ý Liều lượng Chất tẩy • Chất tẩy cần được sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất chất tẩy đó và được lựa chọn phù hợp với loại, màu, vết bẩn của sợi vải và nhiệt độ giặt. • Nếu sử dụng quá nhiều chất tẩy thì có thể xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng và điều này sẽ dẫn đến hiệu quả giặt kém hoặc gây tải nặng cho động cơ. • Nếu bạn muốn sử dụng chất tẩy dạng lỏng, hãy làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất chất tẩy cung cấp. • Bạn có thể rót trực tiếp chất tẩy dạng lỏng vào trong ngăn kéo chất tẩy chính nếu bạn dự định bắt đầu chu trình ngay lập tức. • Không sử dụng chất tẩy dạng lỏng nếu bạn dự định sử dụng chế độ Hẹn giờ hoặc nếu bạn đã lựa chọn chế độ Pre Wash, vì chất lỏng có thể cô đặc lại. • Nếu xuất hiện quá nhiều bọt xà phòng thì giảm bớt lượng chất tẩy . • Có thể cần phải điều chỉnh cách sử dụng chất tẩy theo nhiệt độ nước, độ cứng nước, kích thước và mức độ bẩn của mẻ giặt. Để đạt hiệu quả tốt nhất, tránh tạo quá nhiều bọt xà phòng. • Tham khảo nhãn trên quần áo trước khi chọn chất tẩy và nhiệt độ nước. • Khi sử dụng máy giặt, sử dụng chất tẩy được chỉ định dành riêng đối với từng loại quần áo: − Các chất tẩy dạng bột chung cho tất cả các loại vải − Các chất tẩy dạng bột dành cho vải mềm mịn − Chất tẩy dạng lỏng dành cho tất cả các loại vải hoặc các chất tẩy được chỉ định dành • Không để chất tẩy cô đặc lại. Làm như vậy có thể dẫn đến vón cục, hiệu năng xả kém hoặc có mùi. • Tải đầy : Dựa theo khuyến cáo của nhà sản xuất. • Tải một phần : 3/4 lượng bình thường • Tải tối thiểu : 1/2 tải đầy Thêm Chất tẩy và Chất làm mềm Vải Thêm Chất tẩy • Chỉ Main wash • Pre wash+Main wash LƯU Ý • Quá nhiều chất tẩy, chất tẩy trắng hoặc chất làm mềm có thể gây chảy tràn ra. • Nhớ sử dụng lượng chất tẩy thích hợp. Thêm Chất làm mềm Vải • Không vượt quá vạch đổ đầy tối đa. Đổ quá đầy có thể dẫn đến phân phối sớm chất làm mềm vải, như vậy có thể làm đổi màu quần áo. Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối. riêng cho vải len • Để hiệu quả giặt và tẩy trắng tốt hơn, hãy sử dụng chất tẩy có thành phần tẩy trắng dạng bột phổ biến. • Chất tẩy được xả từ bộ phân phối ngay lúc bắt đầu chu trình. 19 VI • Không trữ chất làm mềm vải trong ngăn kéo Sử dụng Viên nén chất tẩy quá 2 ngày (Chất làm mềm vải có thể cô đặc lại). • Chất làm mềm sẽ được tự động thêm vào trong chu trình giũ cuối cùng. • Không mở ngăn kéo khi đang cấp nước vào. • Không được sử dụng dung môi (ben-zen, v .v.). LƯU Ý • Không rót chất làm mềm vải trực tiếp lên quần áo. Thêm Chất làm mềm Nước • Có thể sử dụng chất làm mềm nước, chẳng hạn như chất chống cặn vôi (ví dụ than hoạt tính Calgon), để giảm bớt việc sử dụng chất tẩy trong các khu vực có nước quá cứng. Phân phối tùy theo lượng được ghi rõ trên bao bì đóng gói. Trước tiên thêm chất tẩy rồi đến chất làm mềm nước. • Sử dụng lượng chất tẩy cần thiết đối với nước mềm. 20 1 Mở cửa và đặt các viên nén vào trong lồng giặt. 2 Cho quần áo vào trong lồng giặt và đóng cửa. VI Bảng Điều khiển 1 4 Nút Nguồn • Nhấn nút Power để bật máy giặt. 2 Nút Khởi động/Tạm dừng • Nút Start/Pause này dùng để khởi động 5 hoặc tạm dừng chu trình giặt. • Nếu cần dừng tạm thời chu trình giặt, nhấn nút Start/Pause. 3 Hiển thị • Màn hình hiển thị các cài đặt, thời gian còn lại ước tính, các tùy chọn và thông báo tình trạng. Khi bật nguồn sản phẩm, các cài đặt mặc định trên màn hình sẽ sáng lên. • Màn hình hiển thị thời gian ước tính còn lại. Trong khi kích thước của đồ giặt đang được tính toán tự động, sẽ nhấp nháy hoặc 'Detecting' sẽ hiện ra. • RPM (Số Vòng quay Trên Phút) có thể khác ở mỗi cấu hình. Đĩa quay chọn Chương trình • Các chương trình có sẵn theo loại đồ giặt. • Đèn sẽ sáng lên để biểu thị chương trình được chọn. Lựa chọn • Phần này cho phép bạn chọn một chương trình bổ sung và sẽ sáng đèn khi được chọn. • Sử dụng các nút này để lựa chọn các tùy chọn chương trình mong muốn đối với chu trình đã chọn. 21 VI Bảng Chương trình Chương trình Giặt Chương trình Mô tả Loại Vải Nhiệt độ Phù hợp Tải trọng Tối đa Cotton (Vải bông) Cho hiệu năng tốt hơn bằng cách kết hợp các chuyển động lồng giặt khác nhau. Quần áo không phai màu (áo sơ mi, đầm ngủ, bộ đồ ngủ, v.v.) và đồ vải bông bẩn bình thường (đồ lót). 40 °C (Lạnh đến 95 °C) Định mức Cotton+ (Vải bông+) Mang lại hiệu quả giặt tối ưu cho lượng đồ giặt lớn với mức tiêu thụ năng lượng ít hơn. 60 °C (Lạnh đến 60 °C) Easy Care (Giặt nhẹ) Phù hợp cho các áo sơ mi thông thường không cần phải ủi sau khi giặt. Polyamide, acrylic, polyester 40 °C (Lạnh đến 60 °C) 3 kg Mix (Đồ hỗn hợp) Cho phép giặt nhiều loại vải khác nhau cùng một lúc. Nhiều loại vải khác nhau ngoại trừ đồ may mặc đặc biệt (lụa/đồ mỏng, đồ thể thao, quần áo tối màu, len, chăn lông/ mền). 40 °C (Lạnh đến 40 °C) Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng) Giúp loại bỏ các chất gây dị ứng như mạt bụi nhà, phấn hoa và lông mèo. Vải bông, đồ lót, bao gối, ga giường, đồ em bé 60 °C Duvet (Chăn lông vũ) Dành cho các đồ kích thước lớn chẳng hạn như ga giường, vỏ gối, áo ghế sofa, etc. Đồ dùng phòng ngủ bằng vải bông ngoại trừ quần áo đặc biệt (sợi tinh xảo, đồ len, lụa, v.v.) có ruột: chăn lông vũ, gối, mền, áo ghế sofa có ruột nhẹ 40 °C (Lạnh đến 40 °C) chỉ 1 cỡ Sports Wear (Đồ Thể thao) Thích hợp cho đồ thể thao chẳng hạn như quần áo chạy bộ và đồ chạy đua. Coolmax, gore-tex, gleece và sympatex 2 kg Baby Steam Care (Giặt Hơi nước đồ trẻ em) Loại bỏ vết bẩn rắn và vết bẩn từ protein, mang tới hiệu năng giũ tốt hơn. Đồ trẻ em ít bẩn 60 °C 4 kg 22 VI Chương trình Mô tả Loại Vải Nhiệt độ Phù hợp Tải trọng Tối đa Silent Wash (Giặt yên tĩnh) Ít rung, ít tiếng ồn hơn và tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng điện năng qua đêm. Quần áo không phai màu (áo sơ mi, đầm ngủ, bộ đồ ngủ, v.v.) và đồ vải bông trắng ít bẩn (đồ lót). 40 °C (Lạnh đến 60 °C) 4,5 kg Dark Wash (Đồ tối màu) Giúp ngăn ngừa việc bay màu (Dùng chất tẩy cho vải màu). Quần áo tối màu làm từ vải bông hoặc đồ hỗn hợp. 20 °C (Lạnh đến 40 °C) 2 kg Quick 30 (Giặt nhanh 30 phút) Cho phép chọn thời gian giặt nhanh dành cho các mẻ giặt ít và quần áo hơi bẩn. Đồ màu bị bẩn nhẹ. 20 °C (Lạnh đến 40 °C) Gentle Care (Giặt nhẹ nhàng) Dành cho sợi tinh xảo và có thể giặt máy chẳng hạn như đồ len dễ giặt, đồ lót nữ, váy v.v. (Sử dụng chất tẩy dành cho đồ len giặt máy). Đồ len, quần áo có thể giặt tay, sợi tinh xảo, đồ giặt ủi dễ bị hư hại. 20 °C (Lạnh đến 30 °C) 1,5 kg Stain Care (Vết bẩn khó giặt) Giặt sạch một số loại vết ố chẳng hạn như rượu, nước trái cây, chất bẩn v.v. (Nhiệt độ nước được tăng dần để giặt các vết ố khác nhau). Vải sợi pha vải bông, không phải sợi tinh xảo. 40 °C (30 °C đến 60 °C) 3 kg Download Cycle (Chu trình tải xuống) Dành cho các chương trình có thể tải xuống. Nếu bạn không tải xuống chương trình nào thì chương trình mặc định là Rinse+Spin (Giũ+Vắt). • Nhiệt độ Nước: Lựa chọn nhiệt độ nước thích hợp đối với chương trình giặt đã chọn. Luôn tuân theo nhãn sử dụng hoặc các hướng dẫn của nhà sản xuất quần áo khi giặt. • Nhiệt độ nước thực tế có thể khác so với nhiệt độ chu trình đã công bố. • Kết quả thử nghiệm phụ thuộc vào áp lực nước, độ cứng nước, nhiệt độ đầu vào nước, nhiệt độ phòng, loại và khối lượng mẻ giặt, mức độ chất tẩy sử dụng làm sạch bẩn, sự dao động trong nguồn điện chính và các tùy chọn bổ sung được chọn. LƯU Ý • Khuyến cáo sử dụng chất tẩy trung tính. 23 VI Tùy chọn Thêm Chương trình Time Save (Tiết kiệm Thời . gian) Intensive (Giặt kĩ) . Rinse+ (Giũ+) Delay End (Hẹn giờ).... Crease Care (Giặt Chống nhăn) Pre Wash (Giặt Sơ) Cotton (Vải bông) . .... Cotton+ (Vải bông+) . . . . . . Easy Care (Giặt nhẹ) . . . . . . Mix (Đồ hỗn hợp) .... Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng) . . . . Baby Steam Care (Giặt Hơi nước đồ trẻ em) . . . . Silent Wash (Giặt yên tĩnh) . . . . Duvet (Chăn lông vũ) . . . . Sports Wear (Đồ Thể thao) . . . . Dark Wash (Đồ tối màu) . . . .. Quick 30 (Giặt nhanh 30 phút) Gentle Care (Giặt nhẹ nhàng) . . . Stain Care (Vết bẩn khó giặt) . . . . * • *: Tùy chọn này được tự động đưa vào chu trình và không thể xóa. 24 VI Dữ liệu Hoạt động Chương trình Tốc độ Tối đa Cotton (Vải bông) 1400 Cotton+ (Vải bông+) 1400 Easy Care (Giặt nhẹ) 1000 Mix (Đồ hỗn hợp) 1400 Allergy Care (Giặt ngừa dị ứng) 1400 Baby Steam Care (Giặt Hơi nước đồ trẻ em) 1000 Silent Wash(Giặt yên tĩnh) 800 Duvet (Chăn lông vũ) 1000 Sports Wear (Đồ Thể thao) 800 Dark Wash (Đồ tối màu) 800 Quick 30 (Giặt nhanh 30 phút) 800 Gentle Care (Giặt nhẹ nhàng) 400 Stain Care (Vết bẩn khó giặt) 1000 25 VI Chương trình Tùy chọn Intensive (Giặt kĩ) ( ) Delay End (Hẹn giờ) ( ) Bạn có thể đặt hẹn giờ sao cho máy giặt sẽ tự động bắt đầu và hoàn tất sau một khoảng thời gian cụ thể. 1 Nhấn nút Power. 2 Lựa chọn một chương trình giặt. 3 Nhấn nút Delay End để cài đặt thời gian yêu cầu. 4 Nhấn nút Start/Pause. LƯU Ý • Giờ hẹn là thời điểm kết thúc chương trình, không phải bắt đầu. Thời gian hoạt động thật sự có thể thay đổi do nhiệt độ nước, khối lượng giặt và các nhân tố khác. • Để hủy chức năng, hãy nhấn nút nguồn. • Tránh sử dụng chất tẩy dạng lỏng cho tùy chọn này. Pre Wash (Giặt sơ) ( ) Nếu đồ giặt bị bẩn nhiều, khuyến cáo dùng chương trình Giặt Sơ. 1 Nhấn nút Power. 2 Lựa chọn một chương trình giặt. 3 Nhấn nút Pre Wash trong ba giây. 4 Nhấn nút Start/Pause. Nếu đồ giặt là loại thường và bị bẩn nhiều, tùy chọn Intensive là hiệu quả. 1 Nhấn nút Power. 2 Lựa chọn một chương trình giặt. 3 Nhấn nút Intensive. 4 Nhấn nút Start/Pause. Crease Care (Giặt chống nhàu) ( ) Nếu bạn muốn ngăn chặn tình trạng nhăn, khuyến cáo sử dụng chương chình Giặt Chống nhăn. 1 Nhấn nút Power. 2 Lựa chọn một chương trình giặt. 3 Nhấn nút Crease Care trong ba giây. 4 Nhấn nút Start/Pause. 26 VI Time Save (Tiết kiệm thời gian) Rinse (Chờ Giũ) ( ) Có thể sử dụng tùy chọn này để giảm thời gian của một chương trình giặt. Sử dụng phù hợp nhất với đồ giặt bị bẩn nhẹ. 1 Nhấn nút Power. 2 Lựa chọn một chương trình giặt. 3 Nhấn nút Time Save. 4 Nhấn nút Start/Pause. Temp. (Temp.) Nút Temp. lựa chọn kết hợp nhiệt độ giặt và giũ cho chương trình đã chọn. Nhấn nút này cho đến khi cài đặt mong muốn sáng lên. Tất cả chu trình xả đều sử dụng nước vòi lạnh. • Chọn nhiệt độ nước phù hợp với loại đồ mà bạn định giặt. Tuân theo nhãn sử dụng vải quần áo để đạt kết quả tốt nhất. Spin (Vắt) • Mức tốc độ vắt có thể được lựa chọn bằng cách nhấn nút Spin nhiều lần. • Chỉ Spin 1 Nhấn nút Power. 2 Nhấn nút Spin để lựa chọn tốc độ. 3 Nhấn nút Start/Pause. LƯU Ý • Khi bạn chọn No, máy vẫn sẽ quay trong một thời gian ngắn để xả nước nhanh. Rinse+ (Giũ+) ( ) Giũ thêm một lần nữa. Add Item (Thêm đồ giặt) ( ) Có thể bỏ thêm hoặc lấy bớt đồ giặt ra sau khi khởi động chương trình giặt. 1 Nhấn nút Add Item khi đèn LED được bật. 2 Thêm hoặc bớt đồ giặt. 3 Đóng cửa máy giặt và Nhấn nút Start/ Pause. LƯU Ý • Vì lí do an toàn, cửa sẽ được khóa khi mực nước hoặc nhiệt độ tăng cao. Không thể bỏ thêm đồ giặt vào lúc này. • Nếu nhiệt độ nước trong lồng giặt cao, hãy chờ đến khi nhiệt độ giảm xuống. THẬN TRỌNG • Khi thêm đồ giặt, hãy chắc chắn đã đẩy hết đồ vào hẳn trong lồng giặt. Nếu đồ giặt bị mắc vào lỗ của chốt cửa, gioăng cao su có thể bị hỏng, gây ra sự cố và rò rỉ nước. • Việc cố mở cửa có thể dẫn đến hư hại, hỏng hóc phụ kiện hoặc các vấn đề về an toàn. • Nếu bạn mở cửa trong khi lồng giặt đang có nhiều bọt xà phòng và nước thì bọt hoặc nước có thể chảy ra ngoài, gây thương tích do bỏng hoặc làm sàn nhà bị ướt. 27 VI Child Lock (Khóa Trẻ em) ( ) Beep On / Off (Bật / Tắt Âm báo) Sử dụng tùy chọn này để vô hiệu hóa các phím điều khiển. Tính năng này có thể ngăn không cho trẻ em thay đổi các chu trình hoặc vận hành thiết bị. Khóa Bảng Điều khiển 1 Nhấn nút Power. 2 Nhấn nút Start/Pause. 3 Nhấn và giữ đồng thời nút Temp. và Delay 1 Nhấn và giữ nút Child Lock trong ba giây. End trong 3 giây để cài đặt chức năng Bật/tắt 2 Một tiếng bíp phát ra và sẽ xuất hiện trên màn hình. Khi chế độ Khóa Trẻ em được đặt, tất cả các nút đều bị khóa ngoại trừ nút Power. LƯU Ý • Tắt nguồn điện sẽ không xóa trạng thái chức năng khóa trẻ em. Bạn phải vô hiệu hóa chức năng khóa trẻ em trước khi có thể truy cập bất kỳ chức năng nào khác. Mở khóa Bảng Điều khiển Nhấn và giữ nút Child Lock trong ba giây. • Một tiếng bíp sẽ phát ra và thời gian còn lại đối với chương trình hiện hành sẽ xuất hiện lại trên màn hình. tiếng bíp. LƯU Ý • Khi đã đặt chức năng Beep on/o bíp), thiết lập này sẽ được nhớ ngay cả khi đã tắt nguồn. • Nếu bạn muốn tắt Tiếng bíp, đơn giản là lặp lại quy trình này. 28 CHỨC NĂNG THÔNG MINH VI Sử dụng Ứng dụng LG SmartThinQ Cài đặt LG SmartThinQ Tìm kiếm ứng dụng LG SmartThinQ trong Google Play Store trên điện thoại thông minh. Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và cài đặt ứng dụng. Chức năng Tag On • Đối với thiết bị có logo • Chức năng Tag On chỉ có thể được sử dụng với đa số các điện thoại thông minh có trang bị chức năng NFC (Giao tiếp tầm ngắn) và chạy trên HĐH Android (hệ điều hành). Download Cycle (Chu trình tải xuống) Tải về chương trình mới và đặc biệt không bao gồm trong các chương trình cơ bản trên thiết bị. Thiết bị đã được đăng ký thành công có thể tải về một loạt các chương trình đặc biệt dành riêng cho thiết bị. Chỉ có một chương trình có thể được lưu trữ trên thiết bị cùng một lúc. Khi tải về chương trình được hoàn thành trên thiết bị, sản phẩm sẽ lưu giữ chương trình được tải cho đến khi một chương trình mới được tải về. Hướng dẫn vệ sinh lồng giặt Chức năng này cho thấy còn bao nhiêu lần giặt còn lại trước khi chạy chương trình vệ sinh lồng giặt. Smart Diagnosis™ Chức năng này cung cấp thông tin hữu ích cho việc chẩn đoán và giải quyết các vấn đề với thiết bị dựa trên hình thái sử dụng. Cài đặt Cài đặt biệt danh cho sản phẩm và xóa sản phẩm. LƯU Ý • Nhấn trong ứng dụng LG SmartThinQ để được hướng dẫn chi tiết hơn về cách sử dụng chức năng Tag On. • Các vị trí của mô-đun NFC trên điện thoại thông minh có thể thay đổi tùy thuộc vào điện thoại, và NFC sử dụng có thể bị hạn chế trên một số điện thoại thông minh do sự khác biệt trong phương pháp truyền dẫn. Do đặc điểm của NFC, nếu khoảng cách truyền dẫn quá xa, hoặc nếu có nhãn dán kim loại hoặc vỏ bảo vệ điện thoại, truyền tải sẽ không được tốt. Trong một số trường hợp, điện thoại được trang bị NFC có thể không truyền tải thành công. • Các nội dung được tìm thấy trong hướng dẫn này có thể khác với phiên bản hiện tại của ứng dụng LG SmartThinQ, và phần mềm có thể được sửa đổi mà không thông báo cho khách hàng. • Chức năng NFC sẽ thay đổi tùy thuộc vào điện thoại thông minh. 29 VI Cần có điện thoại thông minh để 4 Giữ điện thoại ở đúng vị trí cho đến khi quá sử dụng Smart Diagnosis™ • Đối với thiết bị có logo hoặc Sử dụng chức năng này nếu bạn cần chẩn đoán chính xác được thực hiện bởi một trung tâm thông tin khách hàng LG Electronics khi thiết bị gặp trục trặc hoặc sự cố. Smart Diagnosis™ không thể được kích hoạt trừ khi thiết bị đã được cắm điện. Nếu thiết bị không thể bật được, cần xử lý sự cố mà không sử dụng Smart Diagnosis™. Sử dụng Smart Diagnosis™ Kết nối với Trung tâm thông tin khách hàng qua Smart Diagnosis™ Sử dụng chức năng này nếu bạn cần sự chẩn đoán chính xác từ trung tâm dịch vụ LG Electronics khi sản phẩm bị trục trặc hoặc lỗi. Chỉ sử dụng chức năng này để liên hệ đại diện dịch vụ, không sử dụng khi máy hoạt động bình thường. 1 Nhấn nút Power để bật máy giặt. Không nhấn bất kỳ nút nào khác hoặc vặn núm chọn chương trình. 2 Khi được hướng dẫn thực hiện như vậy từ trung tâm tổng đài, đặt loa điện thoại gần nút Power. Max. 10 mm 3 Nhấn và giữ nút Temp. trong ba giây, trong khi đó vẫn giữ loa điện thoại ở biểu tượng hoặc nút Power. trình truyền âm hoàn tất. Thời gian còn lại của quá trình truyền dữ liệu được hiển thị. • Để đạt kết quả tốt nhất, không di chuyển điện thoại trong khi đang truyền âm. • Nếu nhân viên trung tâm tổng đài không thể nhận được bản ghi dữ liệu chính xác, bạn có thể được yêu cầu thử lại lần nữa. LG Electronics Trung tâm dịch vụ 5 Khi hết thời gian đếm ngược và âm thanh chấm dứt, tiếp tục cuộc nói chuyện với nhân viên trung tâm tổng đài - là người sẽ có thể hỗ trợ bạn sử dụng các thông tin đã truyền để phân tích. LƯU Ý • Chức năng Smart Diagnosis™ phụ thuộc vào chất lượng cuộc gọi tại nơi bạn đứng. • Hiệu quả giao tiếp sẽ cải thiện và bạn có thể nhận được dịch vụ tốt hơn nếu sử dụng điện thoại bàn. • Nếu quá trình truyền dữ liệu Smart Diagnosis™ kém do chất lượng cuộc gọi kém, bạn có thể không nhận được dịch vụ Smart Diagnosis™ tốt nhất. 30 BẢO TRÌ VI CẢNH BÁO • Rút phích cắm máy giặt trước khi vệ sinh để tránh rủi ro điện giật. Không tuân theo cảnh báo này có thể dẫn đến thương tích nặng, hỏa hoạn, điện giật hoặc tử vong. • Không bao giờ sử dụng các hóa chất mạnh, chất tẩy rửa có tính mài mòn hoặc dung môi để vệ sinh máy giặt. Chúng có thể làm hư hỏng bề mặt sơn. Vệ sinh Máy Giặt Của bạn Vệ sinh Sau khi Giặt • Sau khi chu trình hoàn tất, lau khô cửa và mặt trong gioăng cửa để loại bỏ hơi ẩm. • Mở cửa để làm khô phần bên trong lồng giặt. • Lau khô thân máy giặt bằng vải khô để loại bỏ hơi ẩm. Vệ sinh Phần bên ngoài Chăm sóc máy giặt đúng cách có thể kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Cửa: • Rửa bằng vải ẩm ở mặt ngoài và mặt trong, sau đó lau khô bằng vải mềm. Phần bên ngoài: • Lau khô ngay lập tức mọi chỗ bị tràn. • Lau khô bằng vải ẩm. • Không ấn các vật thể sắc nhọn lên bề mặt hoặc màn hình. Vệ sinh Phần bên trong • Sử dụng khăn lau hoặc vải mềm để lau khô xung quanh ô cửa và kính cửa máy giặt. • Luôn lấy đồ ra khỏi máy giặt ngay khi chu trình hoàn tất. Để đồ ẩm ướt trong máy giặt có thể khiến đồ bị nhăn, chuyển màu và có mùi. • Chạy chương trình Vệ sinh Lồng một lần một tháng (hoặc thường xuyên hơn nếu cần) để loại bỏ tích tụ chất tẩy và các chất cặn khác. Vệ sinh Bộ lọc Ngõ vào Nước • Khóa các vòi nước máy cấp tới máy nếu không sử dụng máy giặt trong một khoảng thời gian bất kỳ (ví dụ: nghỉ lễ), đặc biệt nếu không có đường thoát nước sàn (rãnh tháo) ở ngay xung quanh. • Biểu tượng sẽ được hiển thị trên bảng điều khiển khi nước không vào ngăn kéo chất tẩy. • Nếu nước quá cứng hoặc chứa một chút ít trầm tích vôi, bộ lọc ngõ vào nước có thể bị tắc. Do đó thỉnh thoảng vệ sinh bộ lọc là một ý tưởng tốt. 1 Tắt vòi nước máy và vặn nới ống cấp nước. 2 Vệ sinh bộ lọc bằng cách sử dụng bàn chải lông cứng. 31 VI Vệ sinh Bộ lọc Bơm Xả 4 Sau khi vệ sinh, xoay bộ lọc bơm và lắp ốc • Bộ lọc xả thu gom chỉ và các vật thể nhỏ trong quần áo. Thường xuyên kiểm tra bộ lọc còn sạch để đảm bảo sự vận hành trơn tru của máy giặt. • Chờ nước làm mát nhiệt độ xuống trước khi vệ sinh bơm xả, thực hiện làm rỗng khẩn cấp hoặc mở cửa khẩn cấp. 1 Mở nắp đậy và kéo ống ra ngoài. 2 Tháo ốc xả nước và mở bộ lọc bằng cách xoay bộ lọc sang trái. 2 Vật chứa để đựng nước xả. 1 3 Lấy mọi vật lạ ra khỏi bộ lọc bơm. xả nước. 5 Đóng nắp đậy. THẬN TRỌNG • Trước tiên xả nước bằng cách sử dụng ống xả, sau đó mở bộ lọc bơm để lấy chỉ hoặc các vật thể ra. • Cẩn thận khi xả, vì nước có thể nóng. 32 VI Vệ sinh Ngăn kéo Bộ phân Tub Clean (Làm sạch Lồng phối Chất tẩy và chất làm mềm vải có thể tích tụ trong ngăn kéo bộ phân phối. Tháo rời ngăn kéo và các khay lồng, kiểm tra độ tích tụ một hoặc hai lần một tháng. 1 Tháo rời ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy bằng cách kéo thẳng ra ngoài đến khi dừng. • Ấn mạnh xuống nút nhả ly hợp và tháo rời ngăn kéo. 2 Tháo rời các khay lồng khỏi ngăn kéo. • Rửa các khay lồng và ngăn kéo bằng nước ấm để loại bỏ chất tích tụ từ các sản phẩm quần áo. Chỉ sử dụng nước để vệ sinh ngăn kéo bộ phân phối. Làm khô các khay lồng và ngăn kéo bằng vải mềm hoặc khăn lau. 3 Để vệ sinh hốc ngăn kéo, sử dụng vải hoặc bàn chải nhỏ, không kim loại để vệ sinh hốc. • Loại bỏ tất cả chất cặn khỏi các phần bên trên và bên dưới hốc. 4 Lau sạch hơi ẩm ở hốc bằng vải mềm hoặc khăn lau. 5 Gắn các khay lồng vào đúng các ngăn và đặt lại ngăn kéo vào trong máy. giặt) ( ) (Tùy chọn) Vệ sinh Lồng là một chương trình đặc biệt để vệ sinh phần bên trong máy giặt. Chương trình này sử dụng mức nước cao hơn với tốc độ vắt nhanh hơn. Thực hiện chương trình này thường xuyên. 1 Lấy hết quần áo hoặc các đồ ra khỏi máy giặt và đóng cửa. 2 Mở ngăn kéo bộ phân phối và thêm chất chống cặn vôi (ví dụ: than hoạt tính Calgon) vào ngăn giặt chính. • Đối với dạng viên, đặt vào trong lồng giặt. 3 Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối. 4 Bật nguồn, sau đó nhấn và giữ nút Tub Clean trong 3 giây. Sau đó sẽ được hiển thị trên màn hình. 5 Nhấn nút Start/Pause để khởi động. 6 Sau khi chương trình hoàn tất, mở cửa máy giặt và làm khô gioăng và kính cửa. THẬN TRỌNG • Nếu có trẻ em, lưu ý không để cửa mở quá lâu. LƯU Ý • Không thêm bất kỳ chất tẩy nào vào các ngăn chất tẩy. Nhiều bọt xà phòng có thể hình thành và rò rỉ ra từ máy giặt. • " " cần , xuất hiện sau , hiển thị cần vệ sinh lồng giặt t 33 VI Thận trọng trước hiện tượng • Sau khi khóa vòi nước máy, ngắt kết nối ống Đóng băng trong Mùa đông • Khi bị đóng băng, sản phẩm không hoạt động bình thường. Đảm bảo lắp đặt sản phẩm ở vị trí sẽ không bị đóng băng trong mùa đông. • Trong trường hợp phải lắp đặt sản phẩm bên ngoài trên ban công hoặc trong các điều kiện ngoài trời khác, đảm bảo kiểm tra như sau đây. Làm thế nào để Giữ Sản phẩm không bị Đóng băng • Sau khi giặt, xả bỏ toàn bộ nước còn lại bên trong bơm bằng cách mở nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư. Khi nước được xả bỏ hoàn toàn, đóng nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư và nắp đậy. Ốc xả nước Nắp đậy • Bỏ ống xả thõng xuống để xả toàn bộ nước bên trong ống ra ngoài. Ống xả THẬN TRỌNG • Khi ống xả được lắp đặt theo hình cong, ống bên trong có thể đóng băng. cấp nước lạnh với vòi nước máy và xả bỏ nước trong khi vẫn giữ ống hướng xuống dưới. Ống cấp Kiểm tra Đóng băng • Nếu nước không xả khi mở nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư, kiểm tra bộ thoát nước. Ốc xả nước Nắp đậy • Bật nguồn, chọn chương trình giặt và nhấn nút Start/Pause. Ống xả Ngăn kéo chất tẩy • Khi ' ' hiển thị trên cửa sổ màn hình trong lúc sản phẩm đang hoạt động, kiểm tra bộ cấp nước và bộ thoát nước (Một số model không có chức năng báo động cho biết đóng băng). LƯU Ý • Kiểm tra nước chảy vào trong ngăn kéo chất tẩy trong lúc xả và nước xả qua ống xả trong lúc vắt. 34 VI Làm cách nào để Xử lý Đóng băng • Khi nước được xả bỏ hoàn toàn khỏi lồng giặt, • Đảm bảo lồng giặt trống rỗng, dội nước ấm 50–60 °C lên bộ phận cao su bên trong lồng giặt, đóng cửa và đợi khoảng 1–2 giờ. 50-60 °C THẬN TRỌNG • Khi ống xả được lắp đặt theo hình cong, ống bên trong có thể đóng băng. • Mở nắp đậy và nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư để tháo toàn bộ nước. Ốc xả nước Nắp đậy LƯU Ý • Nếu nước không xả ra, điều này có nghĩa là băng không tan hoàn toàn. Đợi thêm chút nữa. đóng nút bịt ống dùng cho xả bỏ nước tồn dư, chọn chương trình giặt, rồi nhấn nút Start/ Pause. Ống xả Ngăn kéo chất tẩy LƯU Ý • Kiểm tra nước chảy vào trong ngăn kéo chất tẩy trong lúc xả và nước xả qua ống xả trong lúc vắt. • Khi xảy ra các sự cố cấp nước, thực hiện các biện pháp sau đây. − Khóa vòi nước máy, rã đông vòi nước máy và cả hai khu vực kết nối ống cấp của sản phẩm bằng cách sử dụng vải thấm nước nóng. − Tháo ống cấp và ngâm ngập trong nước ấm dưới 50–60 °C. Ống cấp 50-60 °C 35 XỬ LÝ SỰ CỐ VI • Máy giặt của bạn được trang bị hệ thống giám sát lỗi tự động để phát hiện và chẩn đoán các sự cố ở giai đoạn sớm. Nếu máy giặt của bạn không hoạt động đúng chức năng hoặc không hoạt động gì cả, hãy kiểm tra như sau đây trước khi gọi cho bộ phận dịch vụ: Chẩn đoán Sự cố Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Tiếng ồn lạch cạch lách cách Các vật thể lạ chẳng hạn như tiền xu hoặc kim băng có thể nằm trong lồng giặt hoặc bơm. • Kiểm tra tất cả các túi để đảm bảo không có gì trong túi. Các đồ vật chẳng hạn như kẹp tóc, que diêm, bút, tiền xu và chìa khóa có thể làm hư hỏng cả máy giặt lẫn quần áo của bạn. • Kéo khóa, cài móc và dây rút để ngăn các vật này móc hoặc quấn vào quần áo khác. Âm thanh to Tải giặt nặng có thể tạo ra âm thanh to. Điều này là bình thường. • Nếu âm thanh vẫn tiếp tục, máy giặt có thể bị mất cân bằng. Dừng và phân phối lại mẻ giặt. Tiếng ồn rung Tất cả các bu-lông vận chuyển và goòng chống đã được tháo ra chưa? • Nếu chưa được tháo ra khi lắp đặt, hãy tham khảo Hướng dẫn lắp đặt để tháo các bu-lông vận chuyển. Tất cả các chân đều chống vững chắc trên đất? • Hãy chắc chắn rằng máy giặt được để thăng bằng và thắt chặt các đai ốc lên trên hướng về thân của thiết bị. Rò rỉ nước Các ống cấp hoặc ống xả bị lỏng ở vòi nước máy hoặc máy giặt. • Kiểm tra và siết chặt các kết nối ống. Các đường ống xả trong nhà bị tắc. • Thông đường ống xả. Liên hệ thợ sửa ống nước nếu cần thiết. Quá nhiều bọt xà phòng Quá nhiều chất tẩy hoặc chất tẩy không thích hợp có thể gây bọt nhiều có thể dẫn đến rò rỉ nước. • Đảm bảo sử dụng lượng chất tẩy đề xuất theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nước không chảy vào máy giặt hoặc chảy chậm Nguồn nước yếu ở vị trí đó. • Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà. Vòi cấp nước máy không mở hoàn toàn. • Mở hết mức vòi nước máy. (Các) Ống cấp nước bị gập. • Làm thẳng ống. Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc. • Kiểm tra bộ lọc của ống cấp. 36 VI Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Nước trong máy giặt không xả hoặc xả chậm Ống xả bị gập hoặc tắc. • Vệ sinh và làm thẳng ống xả. Bộ lọc xả bị tắc. • Vệ sinh bộ lọc xả. Máy giặt không khởi động Có thể chưa cắm dây nguồn điện hoặc lỏng kết nối. • Đảm bảo phích cắm lắp chặt trong ổ cắm tường. Nổ cầu chì, nhảy cầu dao hoặc mất điện. • Bật lại cầu dao hoặc thay cầu chì. Không tăng công suất cầu chì. Nếu sự cố là quá tải mạch, phải yêu cầu thợ điện có đủ trình độ chuyên môn sửa chữa. Chưa mở vòi cấp nước máy. • Mở vòi cấp nước máy. Máy giặt không vắt Kiểm tra xem cửa đã đóng chặt chưa. • Đóng cửa và nhấn nút Start/Pause. Sau khi nhấn nút Start/Pause, có thể sẽ mất một lúc trước khi máy giặt bắt đầu vắt. Cửa phải được khóa trước khi có thể thực hiện vắt. Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp cân bằng tải. Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng. Cửa không mở Khi máy giặt đã hoạt động, không thể mở cửa vì các lý do an toàn. • Kiểm tra xem biểu tượng 'Khóa Cửa' có bật sáng hay không. Bạn có thể mở cửa an toàn sau khi biểu tượng 'Khóa Cửa' tắt. Thời gian chu trình giặt bị kéo dài Nếu phát hiện mất cân bằng hoặc nếu chương trình xả bỏ bọt xà phòng được bật, thời gian giặt sẽ tăng lên. • Điều này là bình thường. Thời gian còn lại hiển thị trên màn hình chỉ là ước tính. Thời gian thực tế có thể khác. Chất làm mềm vải chảy tràn Quá nhiều chất làm mềm có thể gây chảy tràn. • Làm theo chỉ dẫn đối với chất làm mềm để đảm bảo sử dụng lượng thích hợp. Không vượt quá vạch đổ đầy tối đa. Các chất làm mềm được phân phối quá sớm Quá nhiều chất làm mềm có thể gây ra phân phối sớm. • Làm theo những chỉ dẫn do nhà sản xuất chất tẩy cung cấp. • Đóng từ từ ngăn kéo bộ phân phối. Không mở ngăn kéo trong chu trình giặt. Các nút có thể không hoạt động đúng. Nút có thể không được nhận dạng khi cánh cửa đang mở. • Bấm một lần nữa sau khi đóng cửa. 37 VI Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Sự cố sấy Kiểm tra vòi cấp nước máy. • Không làm quá tải. Kiểm tra xem máy giặt có đang xả đúng cách để rút đủ nước từ mẻ giặt. Mẻ quần áo quá ít để nhào trộn đúng cách. Bỏ thêm vài khăn lau. • Tắt vòi cấp nước máy. Mùi Mùi này bị gây ra bởi cao su gắn vào máy giặt. • Đó là mùi bình thường của cao su mới và sẽ biến mất sau khi máy đã được chạy một vài lần. Nếu gioăng cao su cửa và khu vực mép cửa không được lau thường xuyên thì mùi có thể sinh ra bởi nấm mốc và các chất bên ngoài. • Hãy chắc chắn làm sạch gioăng và mép cửa thường xuyên và kiểm tra bên dưới mép cửa xem có các món đồ nhỏ còn sót khi lấy ra khỏi máy giặt. Mùi có thể sinh ra nếu các chất lạ còn lại trong bộ lọc bơm thoát nước. • Hãy chắc chắn để làm sạch các bộ lọc bơm thoát nước thường xuyên. Mùi có thể sinh ra nếu các ống thoát nước không được lắp đúng cách, gây trào ngược (nước chảy ngược trở lại vào trong máy giặt). • Khi lắp đặt ống thoát nước, hãy chắc chắn rằng nó không trở nên gấp khúc hoặc bị chặn. Khi sử dụng chức năng sấy, mùi có thể sinh ra từ xơ vải và các đồ giặt khác khi bị dính vào máy sưởi. (Mô hình máy sấy chỉ) • Một mùi đặc biệt có thể sinh ra khi sấy khô quần áo ướt bằng không khí nóng. (chỉ với cấu hình có máy sấy) Một mùi đặc biệt có thể sinh ra khi sấy khô quần áo ướt bằng không khí nóng. (chỉ với cấu hình có máy sấy) • Mùi sẽ biến mất sau một thời gian ngắn. 38 VI Thông báo Lỗi Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Nguồn nước trong khu vực bị yếu. • Kiểm tra vòi nước máy khác trong nhà. Các vòi cấp nước máy không mở hoàn toàn. • Mở hết mức vòi nước máy. (Các) Ống cấp nước bị gập. • Làm thẳng (các) ống. Bộ lọc của (các) ống cấp bị tắc. • Kiểm tra bộ lọc của ống cấp. Nếu xảy ra rò rỉ nước trong ống cấp, chỉ báo sẽ thành màu đỏ. Có thể thay đổi tùy theo model. • Sử dụng ống cấp nước. Mẻ giặt quá ít. • Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp cân bằng tải. Mẻ giặt bị mất cân bằng. • Thêm 1 hoặc 2 đồ tương tự để giúp cân bằng tải. Thiết bị có hệ thống phát hiện và hiệu chỉnh mất cân bằng. Nếu giặt riêng lẻ các đồ có trọng lượng nặng (ví dụ: thảm trong buồng tắm, áo choàng mặc sau khi tắm, v.v.) hệ thống này có thể dừng vắt hoặc thậm chí dừng hẳn chu trình vắt. • Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng. Nếu quần áo vẫn còn quá ướt khi kết thúc chu trình, hãy bỏ thêm các đồ kích thước nhỏ hơn để cân bằng tải và lặp lại chu trình vắt. • Sắp xếp lại đồ để máy vắt đúng. 39 VI Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Ống xả bị gập hoặc tắc. • Bộ lọc xả bị tắc. • Cửa mở trong quá trình hoạt động. •không tắt Lỗi điều khiển. • Nước đầy tràn do van nước hỏng. ••• Hỏng cảm biến mực nước. ••• Quá tải động cơ. • Nước rò rỉ. • Không sấy. • 40 BẢO HÀNH VI VIỆC BẢO HÀNH CÓ GIỚI HẠN NÀY KHÔNG BAO GỒM: • Các chuyến dịch vụ phân phối, thu gom, lắp đặt hoặc sửa chữa sản phẩm; hướng dẫn khách hàng vận hành sản phẩm; sửa chữa hoặc thay cầu chì, chỉnh sửa dây điện hoặc ống nước hoặc hiệu chỉnh những hoạt động sửa chữa/lắp đặt không được ủy quyền. • Lỗi sản phẩm hoạt động trong các trường hợp mất hoặc gián đoạn nguồn điện hoặc dịch vụ cung cấp điện không đủ. • Hư hỏng gây ra bởi các đường ống nước rò rỉ hoặc gãy vỡ, đường ống nước đóng băng, đường xả bị hạn chế, nguồn cấp nước yếu hoặc gián đoạn hoặc nguồn cấp khí không đủ. • Hư hỏng do vận hành Sản phẩm trong môi trường ăn mòn hoặc trái ngược với các hướng dẫn đã nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm. • Hư hỏng cho Sản phẩm do tai nạn, vật phá hoại và sâu bọ, sét, gió, lửa, lũ lụt hoặc thiên tai. • Hư hỏng hoặc lỗi gây ra bởi hoạt động sửa đổi hoặc thay đổi không được ủy quyền hoặc nếu thiết bị được sử dụng ngoài mục đích dự định hoặc rò rỉ nước ở những nơi mà sản phẩm không được lắp đặt đúng cách. • Hư hỏng hoặc lỗi gây ra do dòng điện, điện áp hoặc mã ống nước, mục đích sử dụng trong thương mại hay công nghiệp không đúng hoặc sử dụng các phụ kiện, thành phần hoặc sản phẩm vệ sinh có thể bị cháy không được LG phê chuẩn. • Hư hỏng gây ra do vận chuyển và bốc dỡ, bao gồm các vết trầy xước, lõm, sứt mẻ và/hoặc hư hỏng khác đối với bề mặt sơn của sản phẩm, ngoại trừ hư hỏng do lỗi vật liệu hoặc chất lượng chế tạo. • Hư hỏng hoặc thiếu đồ đối với mọi Sản phẩm trưng bày, hàng bị mở thùng, giảm giá hoặc tân trang lại. • Các sản phẩm có số sê-ri gốc đã bị gỡ bỏ, thay đổi hoặc không thể đọc ra. Model và số Sê-ri, cùng với hóa đơn bán lẻ gốc là bắt buộc để xác nhận bảo hành. • Tăng phí tổn hiệu dụng và thêm chi phí tiện ích. • Những sửa chữa khi Sản phẩm của bạn được sử dụng ngoài mục đích sử dụng trong gia đình thông thường hoặc trái ngược với các hướng dẫn được nêu trong Hướng dẫn sử dụng người dùng sản phẩm. • Các chi phí liên quan đến việc vận chuyển Sản phẩm khỏi nhà để sửa chữa. • Việc tháo dỡ và lắp đặt lại Sản phẩm nếu thiết bị được lắp đặt ở địa điểm không tiếp cận được hoặc không được lắp đặt tuân theo các hướng dẫn lắp đặt đã phát hành, bao gồm các hướng dẫn người dùng và lắp đặt của LG. • Hư hỏng do sử dụng sai, lạm dụng, lắp đặt, sửa chữa hoặc bảo dưỡng không đúng cách. Sửa chữa không đúng cách bao gồm việc sử dụng các bộ phận không được phê chuẩn hoặc chỉ định bởi LG. 41 VI Rung hoặc tiếng ồn lạ gây ra do không tháo bỏ các bu lông vận chuyển hoặc goòng chống. Goòng chống Rò rỉ gây ra do dơ bẩn (tóc, xơ vải) trên vòng đệm và kính cửa. Không xả do tắc nghẽn bộ Đế bìa cứng Bu-lông vận chuyển Tháo bỏ các bu-lông vận chuyển & goòng chống. Vệ sinh vòng đệm & kính cửa. lọc bơm. Vệ sinh bộ lọc bơm. Nước không chảy vào do các bộ lọc van cấp nước bị tắc hoặc các ống cấp nước bị gập. Bộ lọc Cấp nước Nước không chảy vào vì sử Vệ sinh bộ lọc van cấp nước hoặc lắp đặt lại các ống cấp nước. dụng quá nhiều chất tẩy. Bộ phân phối Vệ sinh ngăn kéo bộ phân phối chất tẩy. Nguồn cấp Nước Nóng Lạnh Nóng Đồ giặt nóng hoặc ấm sau khi giặt hoàn tất do các ống cấp bị lắp đặt ngược. Nước không được cấp đến Lắp đặt lại các ống nguồn cấp. do chưa mở vòi nước máy. Vòi nước máy Mở vòi nước máy. 42 VI Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống xả không đúng cách hoặc ống xả bị tắc. Công-xôn Khuỷu Dây rút Rò rỉ gây ra do lắp đặt ống cấp nước không đúng cách hoặc sử dụng các ống cấp nhãn hiệu khác. Sự cố không có điện gây ra do kết nối dây điện lỏng hoặc sự cố ổ cắm điện. Ngang bằng Các chuyến dịch vụ phân phối, thu gom, lắp đặt sản phẩm hoặc hướng dẫn sử dụng sản phẩm. Tháo dỡ và lắp đặt lại sản phẩm. Nếu tất cả các vít không được lắp đặt đúng cách, có thể gây rung quá mức (Chỉ với model bệ đôn). Lắp đặt lại ống xả. Lắp đặt lại ống cấp. Kết nối lại dây điện hoặc thay ổ cắm điện. Việc bảo hành chỉ bao gồm các lỗi trong quá trình sản xuất. Không bao gồm dịch vụ do Lắp đặt không đúng cách. Lắp đặt 4 vít ở từng góc (Tổng cộng 16EA). Tiếng ồn thủy kích (va đập) khi máy giặt đang đổ đầy nước. Nước áp lực cao Va chạm Tiếng ồn lớn Dòng nước chảy tự nhiên Dòng nước chảy dừng đột ngột Điều chỉnh áp lực nước bằng cách giảm van nước hoặc vòi nước máy trong nhà. 43 Ghi nhớ Ghi nhớ Ghi nhớ Ghi nhớ

No comments:

Post a Comment

Hướng dẫn sử dụng Đồng hồ Nam Edifice Casio EFR-526L-7AVUDF, mẫu mã mới

Download! MA1212-EA Ú #!3)/#/-054%2#/ ,4$ Operation Guide 5345 ξ Your watch may differ somewhat from the one shown in the illustra...