Download!V I E T N A M I www.lg.com P/No. : MFL69844945_Rev.04 Copyright © 2018 - 2020 LG Electronics Inc. All Rights Reserved 3 11 12 21 (TÙY CHỌN) Đông Lạnh Nhanh KHÓA (TÙY CHỌN) :L )L 7Ô< &+Ӑ1 BỘ LỌC KHÁNG KHUẨN (TÙY MÔ-ĐEN) Làm Đá LÀM MÁT CỬA LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ (TUỲ CHỌN)Thanh Chính CÁC CẢNH BÁO QUAN TRỌNG KHÁC CHỨC NĂNG THÔNG MINH (Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng) SMART DIAGNOSIS (Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng) 2 28 29 31 31 32 33 34 35 37 CẢNH BÁO Không để các lỗ thông khí trong thiết bị hoặc cấu trúc lắp sẵn bị tắc nghẽn. Không được sử dụng các thiết bị cơ học hoặc các cách khác để tăng tốc quá trình rã đông, ngoài những cách do nhà sản xuất khuyên dùng. Không được làm hỏng mạch chất làm lạnh. Không được sử dụng các thiết bị điện bên trong các khoang lưu trữ thực phẩm của thiết bị, trừ khi chúng thuộc loại do nhà sản xuất khuyên dùng. Việc vứt bỏ chất làm lạnh và khí thổi cách nhiệt được sử dụng trong thiết bị này đòi hỏi phải được thực hiện theo quy trình đặc biệt. Khi vứt bỏ, hãy tham khảo ý kiến của đại diện bảo trì hoặc người có chuyên môn tương tự. Nguy cơ hỏa hoạn và vật liệu dễ cháy Đây là biểu tượng cảnh báo vật liệu dễ bắt lửa gây cháy nếu người dùng không cẩn thận. • Thiết bị này chứa một lượng nhỏ môi chất làm lạnh isobutane (R600a) nhưng vẫn là khí dễ cháy. Khi vận chuyển và lắp đặt thiết bị, cần cẩn thận để đảm bảo rằng không có bộ phận của mạch làm lạnh bị hư hỏng. • Nếu phát hiện có chỗ rò rỉ, cần tránh bất kỳ sự tiếp xúc nào với ngọn lửa hoặc các nguồn có khả năng đánh lửa và không khí trong phòng mà thiết bị được đặt trong vài phút. Để tránh việc tạo ra một hỗn hợp khí gas dễ cháy khi mạch làm lạnh bị rò rỉ, kích thước của phòng đặt thiết bị phải tương ứng với số lượng chất làm lạnh sử dụng trong thiết bị. Phòng phải đảm bảo 1m² cho mỗi 8g R600a chất làm lạnh bên trong thiết bị. • Phải đảo bảo dây cắm điện không bị vướng hay hư hỏng khi đặt thiết bị. • Không đặt ổ cắm rời nhiều cổng hoặc nguồn cấp di động ở phía sau thiết bị. 3 • • • • Trẻ em từ 3 đến 8 tuổi được phép xếp đồ vào và lấy đồ ra khỏi tủ lạnh. • Không chứa các chất dễ gây nổ như bình xịt với chất nổ đẩy trong thiết bị này. Thiết bị này được sử dụng trong hộ gia đình và những nơi tương tự như: • - Khu vực bếp nhân viên ở cửa hàng, văn phòng và nơi làm việc khác. - Phòng khách sạn và các nơi nghỉ ngơi khác. 4 5 Không được bám vào cửa hoặc các kệ trên cửa hoặc ngăn làm mát. 6 Không được sử dụng tủ lạnh nếu nó đã bị chìm trong nước mà không được thợ điện có năng lực kiểm tra. T h in n e r Khi khí bị rò rỉ, không chạm vào tủ lạnh - đông lạnh hay ổ cắm và thông gió cho phòng ngay lập tức. • Vụ nổ do tia lửa có thể gây ra hỏa hoạn hoặc Kính cường lực được dùng cho cửa trước (tùy chọn). Kính có thể bị hư hỏng do tác động tổng thể. Không chạm vào phần kính bị vỡ. Việc này có thể gây ra chấn thương. • vết bỏng Nếu có một sự rò rỉ gas (isobutan, propan, khí thiên nhiên, vv), không chạm vào thiết bị hoặc cắm điện và cần thông gió cho khu vực ngay lập tức. Thiết bị này sử dụng gas môi chất làm lạnh (isobutane,R600a). Mặc dù nó sử dụng một lượng nhỏ khí gas nhưng vẫn là khí dễ cháy. Rò rỉ gas trong khi vận chuyển thiết bị, lắp đặt, vận hành có thể gây cháy, nổ hoặc thương tật nếu phát sinh tia lửa. 7 8 OK Không được đưa tay vào tủ lạnh. 9 C C Không được để vật nuôi bên trong tủ. Không sử dụng xô-đa. Áp lực của khí gas có thể gây rò rỉ. Xô-đa LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ fo r s Vệ sinh bình chứa nước theo hướng dẫn trước khi sử dụng chức năng lấy nước tự động. LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ P r o d Strong Chemicals t e e l u c ts oil Technician Chỉ sử dụng nước. Nếu sử dụng loại chất lỏng khác, hệ thống có thể sẽ bị hư hỏng. Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm cho vấn đề xảy ra bởi sử dụng loại chất lỏng không phải nước. Chỉ nước LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ Không được cất quá nhiều chai nước hoặc vật đựng món phụ, v.v. trong rổ cửa. Điều này sẽ khiến cho bạn phải tác động lực quá mức để lấy chai nước hoặc vật đựng món phụ ra khỏi rổ, và có thể làm hỏng rổ hoặc có thể làm cho tay bạn bị thương khi va vào cấu trúc xung quanh. 10 Phải có không khí lưu thông xung quanh tủ lạnh để đảm bảo hoạt động hiệu quả. Nếu tủ lạnh của bạn được đặt ở khu vực thụt vào trong tường, hãy chừa thông khoảng ít nhất 10 inch (25 cm) trẻ lên bên trên tủ lạnh và cách tường 2 inch (5 cm) trở lên. Tủ lạnh phải được để cao cách sàn nhà 1 inch (2,5 cm), nhất là khi sàn nhà có lót thảm. 11 Smart Diagnosis Làm Mát Cửa Nhi?t ð? T? l?nh Núm Ði?u khi?n • • - - - - - - 12 Smart Diagnosis Làm Mát Cửa Làm Mát Cửa Nhi?t ð? T? l?nh Núm Ði?u khi?n • • - - - - - - 13 Smart Diagnosis Khay kéo ra Làm Mát Cửa Nhi?t ð? T? l?nh Núm Ði?u khi?n • • - - - - - - 14 Smart Diagnosis Kiểu thông thường Khay kéo ra Làm Mát Cửa Nhi?t ð? T? l?nh Núm Ði?u khi?n • • - - - - - - 15 ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI Smart Diagnosis Làm Mát Cửa Làm Mát Cửa • • - - - - - - 16 ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI Smart Diagnosis Làm Mát Cửa • • - - - - - - 17 Mô-đen lấy nước ngoài cửa tủ Smart Diagnosis Bình chứa nước Làm Mát Cửa • • - - - - - - 18 Mô-đen lấy nước ngoài cửa tủ Smart Diagnosis Bình chứa nước Khay kéo ra Làm Mát Cửa Nhi?t ð? T? l?nh Núm Ði?u khi?n • • - - - - - - 19 Smart Diagnosis Làm Mát Cửa Thanh Chính • • - - - - - - 20 cho Lo?i A & B và '5' ho?c '6' cho Lo?i C & D. (TÙY CHỌN) 7 21 ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI Hình ảnh hiển thị có thể khác nhau, tùy vào loại tủ lạnh của bạn. a b Chạm vào nút 'Fridge' (Tủ lạnh) để điều khiển nhiệt độ của tủ lạnh. Mỗi khi chạm vào nút, đèn LED đều phát sáng. Chạm vào nút 'Hygiene Fresh' (Bộ lọc kháng khuẩn) để chạy công cụ kháng khuẩn (tùy chọn). Số hiển thị trên đèn phát quang LED cho biết nhiệt độ của ngăn làm lạnh. Bạn có thể chọn đặt bảy nấc mong muốn từ '0˚C' đến '6˚C'. - Chạm vào nút ⓐ, nhiệt độ tủ lạnh sẽ giảm mỗi 1˚C. - Chạm vào nút ⓑ, Hygiene Fresh (Bộ kháng khuẩn) sẽ bật, chế độ nguồn tắt (tùy chọn). ĐÔNG LẠNH NHANH Tính năng Đông Lạnh Nhanh hoạt động khi tủ lạnh được bật lần đầu. Máy nén và quạt lưu thông khí vận hành ở công suất làm mát tối đa để nhanh chóng giảm nhiệt độ tủ lạnh. Nó sẽ tự động tắt. Nếu thức ăn ấm được đưa vào tủ lạnh, bạn có thể khởi động chức năng Express Freeze (Làm đông nhanh) bằng nút trên bảng điều khiển. Tính năng Express Freeze (Làm đông nhanh) sẽ tắt khi nhiệt độ đạt đến mức phù hợp hoặc bạn có thể tắt thủ công bằng cách chạm vào nút Express Freeze (Làm đông nhanh). KHÓA (TÙY CHỌN) KHÓA Chạm và giữ nút Lock (Khóa) trong 3 giây để khóa Khóa. Khi đã khóa, đèn LED Khóa sẽ sáng và các nút khác sẽ không hoạt động. Để mở khóa, chạm và giữ nút Lock (Khóa) một lần nữa trong 3 giây. Wi-Fi (TÙY CHỌN) Nút này để cài đặt tủ lạnh kết nối với mạng Wi-Fi của nhà bạn. 22 • AUTO POWER OFF .) AUTO AUTO POWER OFF AUTO Không được rửa bộ lọc Kháng Khuẩn bằng nước vì nó có thể bị hỏng. Bộ lọc này có thể không hiệu quả đối với mọi loại vi khuẩn và virut. Bộ phận này có hiệu quả loại bỏ vi khuẩn không có trên thức ăn trong tủ lạnh. 23 Tùy theo sản phẩm của bạn 5 3 3 7 6 5 5 5 6 5 4
Nhiệt độ tủ lạnh sẽ ấm hơn khi nhiệt độ Ngăn Đông được đặt lạnh hơn. Đối với Loại A & B: 7 Tùy theo sản phẩm của bạn • 6 8 24 Kiểu thông thường - Để làm đá viên, đổ nước vào đầy khay và đặt vào đúng chỗ trên ngăn đá. - Để lấy đá ra, cầm 2 đầu khay và vặn nhẹ. LÀM MÁT CỬA REF. TEMP. CONTROL MIN MAX 25 LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ (TUỲ CHỌN) Cho nước vào bình chứa sau khi đã lắp bình vào vị trí. Có thể tháo bình ra để vệ ● sinh hoặc khi không cần dùng. r Khi bình chứa không được lắp đúng vị trí, nước trong bình có thể bị rò rỉ. ● Cho nước vào bình chứa. ● 1. Mở nắp và rót nước vào bình. 2. Đóng nắp. 3. Bình chứa là một bộ phận có thể tháo rời để tăng thêm diện tích khoang chứa. Bạn có thể bảo quản thức ăn, đồ uống sau khi tháo nắp của khay nước. CẢNH BÁO Không đổ các chất lỏng không phải nước uống vào bình. Cần làm nguội nước nóng trước khi đổ vào bình chứa. Cách lấy nước uống ● 1. Nhấn cốc vào nút nhấn lấy nước 2. Nước sẽ chảy ra sau khi nhấn cốc vào nút nhấn lấy nước. Nút nhấn sẽ trở về vị trí ban đầu khi nhả cốc và nước sẽ ngừng chảy. 26 Nắp bình chứa WATER PUSH Thanh Chính (TÙY CHỌN) Cách sử dụng Thanh Chính Nhấn nút ở phía trên bên trái của Thanh Chính cho đến khi nghe tiếng "cách". Bạn có thể sử dụng những khoảng lưu trữ khác nhau bên trong Thanh Chính để bảo quản thức ăn một cách có hệ thống. Không sử dụng nút này để đóng Thanh Chính. Bảo quản thức ăn nào thường xuyên lấy ra và sử dụng. Bạn không phải mở cửa và việc đó sẽ giúp tiết kiệm điện. Đen LED được bật để dễ lấy thức ăn ra khi mở Thanh Chính. Không đu vào Thanh Chính vì lý do an toàn. Cách tháo rời khung Thanh Chính 1 Ấn cho đến khi nghe tiếng "cách" 2 1. Nếu bạn nhấc nhẹ và lấy khung ra, khung 2. sẽ được móc vào các rãnh ở bên trái và bên phải của ngăn kéo. Cách lắp ráp khung Thanh Chính Lúc này, giữ cả hai đầu của khung, dùng lực nhấc lên để tách một bên, và tách bên kia. 2 1 1. Đặt khung lên thanh dẫn và đẩy vào để 2. móc vào rãnh rộng. Thận trọng Lúc này, giữ cả hai đầu của khung, dùng lực đẩy một bên vào, và lắp bên kia. Vui lòng thực hiện theo các hướng dẫn. Nếu không, nó có thể bị hư hỏng. Cách tháo rời nắp Thanh Chính Nhấc nắp Thanh Chính lên và kéo để tách và lấy ra. Thận trọng Trước khi tháo rời, hãy lấy hết thức ăn ra để làm trống bên trong tủ lạnh. 27 28 - Việc mở cửa trong thời gian dài có thể làm tăng đáng kể nhiệt độ trong các ngăn của thiết bị. - Nếu để trống tủ lạnh trong thời gian dài, hãy tắt nguồn, giã đông, vệ sinh, lau khô và để cửa mở để tránh nấm mốc phát triển bên trong thiết bị. - Đựng thịt và cá sống bằng các hộp chứa thích hợp trong tủ lạnh sao cho các thực phẩm này không tiếp xúc hoặc rỉ nước lên thực phẩm khác. Không sử dụng: Chất hoạt tính bề mặt, sáp đánh bóng xe, chất chống ăn mòn, tất cả các loại dầu, xăng, axit, sáp. Chỉ sử dụng dung dịch rửa chén, và nước xà phòng khi vệ sinh. Sử dụng các hóa chất tẩy mạnh sẽ làm cho hoàn thiện bên ngoài đổi màu. 29 LẤY NƯỚC NGOÀI CỬA TỦ (TUỲ CHỌN) Khay thu gom nước WATER PUSH Chùi sạch bằng một tấm vải ướt và lau khô bằng tấm vải khô. Bình chứa nước 1. Cho nước vào bình Không cần thiết phải tháo rời bình chứa để cho nước vào bình (có thể đổ nước như hình 1 sau khi mở nắp bình) - Trước khi đóng cửa tủ, lưu ý đóng chặt nắp bình chứa. - Không đổ các chất lỏng chứa đường hoặc đồ uống có ga như soda. 2 Tháo rời Tháo bình chứa ra bằng cách cầm 1 bên và đáy của bình. Trước khi tháo rời bình chứa, sử dụng hết nước trong bình. 3. Lắp lại Sau khi tháo bình chứa ra, lắp lại bình vào vị trí ban đầu. Cần đảm bảo rằng van nước được lắp đúng vào lỗ hổng trên cửa tủ (hình 3.4). Khi đã lắp bình chứa vào, ấn chặt xuống và kiểm tra vị trí đã khớp chưa. Bình chứa nước 1. Tháo nắp bình chứa. 3. Vệ sinh sạch mặt trong và mặt ngoài của nắp bình bằng nước rửa bát và rửa sạch bằng nước. Lau khô bằng khăn. 2. Vệ sinh sạch bên trong và bên ngoài bình chứa bằng nước rửa bát và rửa sạch bằng nước. Lau khô bằng khăn. 1. 2. CẢNH BÁO Sử dụng nước ấm để vệ sinh. Không sử dụng chất lỏng khác ngoài nước. Nếu đã sử dụng nước ngọt, đổ nước vào bình chứa và lấy nhanh 3 hoặc 4 cốc nước từ bộ phận lấy nước tự động. 30 Thiết bị này được sử dụng trong hộ gia đình và những nơi tương tự như: - Khu vực bếp nhân viên ở cửa hàng, văn phòng và nơi làm việc khác. - Phòng khách sạn và các nơi nghỉ ngơi khác. ● 31 Không chứa các chất dễ gây nổ như bình xịt với chất nổ đẩy trong thiết bị này. 32 33 • • • • • 34 CHỨC NĂNG THÔNG MINH (Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng) Ứng dụng LG ThinQ Tính năng này chỉ có sẵn đối với các kiểu máy có Wi-Fi. Ứng dụng LG ThinQ giúp giao tiếp với thiết bị bằng điện thoại thông minh. Các tính năng của ứng dụng LG ThinQ Giao tiếp với thiết bị qua điện thoại thông minh bằng cách sử dụng các tính năng thông minh thuận tiện trong điện thoại. Chẩn đoán thông minh • Nếu bạn gặp phải một sự cố khi sử dụng thiết bị này, tính năng chẩn đoán thông minh sẽ giúp bạn chẩn đoán sự cố. Cài đặt • Cho phép bạn cài đặt các tùy chọn khác nhau 3 Kết nối điện thoại thông minh của bạn với bộ định tuyến không dây. LƯU Ý • Để xác nhận kết nối Wi-Fi, kiểm tra biểu tượng f trên bảng điều khiển có sáng đèn không. • Thiết bị này chỉ hỗ trợ mạng Wi-Fi 2,4 GHz. Để kiểm tra tần số mạng của bạn, hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc xem hướng dẫn sử dụng bộ định tuyến không dây của bạn. • LG ThinQ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ vấn đề kết nối mạng hay bất kỳ lỗi, trục trặc, hoặc các lỗi gây ra do kết nối mạng. trên thiết bị và trong ứng dụng. • LƯU Ý • Nếu bạn thay đổi bộ định tuyến không dây, nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc mật khẩu thì hãy xóa thiết bị đã đăng ký khỏi ứng dụng • LG ThinQ và đăng ký lại thiết bị. Nếu thiết bị gặp khó khăn trong việc kết nối với mạng Wi-Fi, có thể là do nó nằm quá xa bộ định tuyến. Mua một bộ lặp tín hiệu Wi-Fi (thiết bị mở rộng phạm vi) để nâng cao cường độ tín hiệu Wi-Fi. Wi-Fi có thể không thể kết nối hoặc có thể bị gián đoạn do môi trường mạng của gia đình. • Ứng dụng có thể được thay đổi vì mục đích cải tiến thiết bị mà không cần thông báo cho người dùng. • Chức năng có thể khác nhau tùy theo model. Trước khi sử dụng ứng dụng LG ThinQ 1 Kiểm tra khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến không dây (mạng Wi-Fi). • Nếu khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến không dây quá xa, cường độ tín hiệu sẽ trở nên yếu. Có thể mất một thời gian dài để đăng ký hoặc sự cài đặt có thể không thành công. 2 Tắt Dữ liệu di động trên điện thoại thông minh của bạn. • Kết nối mạng có thể không hoạt động đúng cách phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ internet. • Môi trường không dây xung quanh có thể làm cho dịch vụ mạng không dây chạy chậm. • Không thể đăng ký thiết bị do các sự cố truyền tín hiệu không dây. Rút phích cắm của thiết bị và chờ khoảng một phút trước khi thử lại. • Nếu tường lửa trên bộ định tuyến không dây của bạn được bật, hãy vô hiệu hóa tường lửa hoặc thêm một ngoại lệ cho nó. • Tên mạng không dây (SSID) phải là sự kết hợp giữa chữ và số tiếng Anh. (Không sử dụng ký tự đặc biệt) • Giao diện người sử dụng trên điện thoại thông minh (UI) có thể khác nhau tùy thuộc vào hệ điều hành của điện thoại (OS) và nhà sản xuất. • Nếu giao thức bảo mật của bộ định tuyến được đặt thành WEP, bạn có thể không thể thiết lập mạng. Vui lòng thay đổi sang các giao thức bảo mật khác (khuyến khích dùng WPA2) và đăng ký lại sản phẩm. 35 CHỨC NĂNG THÔNG MINH (Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng) Cài đặt ứng dụng LG ThinQ Tìm ứng dụng LG ThinQ trên Google Play Store & Apple App Store trong điện thoại thông minh. • Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và cài đặt ứng dụng. Kết nối với Wi-Fi Nút Wi-Fi khi sử dụng với ứng dụng LG ThinQ, sẽ cho phép thiết bị kết nối với mạng Wi-Fi trong nhà. Biểu tượng f cho thấy trạng thái kết nối mạng của thiết bị. Biểu tượng này bật sáng khi thiết bị được kết nối với mạng Wi-Fi. Đăng ký thiết bị ban đầu • Chạy ứng dụng LG ThinQ và thực hiện theo các hướng dẫn trong ứng dụng để đăng ký thiết bị. Đăng ký lại thiết bị hoặc Đăng ký một người dùng khác • Nhấn và giữ nút Wi-Fi trong 3 giây để tạm thời tắt nó. Chạy ứng dụng LG ThinQ và thực hiện theo các hướng dẫn trong ứng dụng để đăng ký thiết bị. LƯU Ý • Để tắt chức năng Wi-Fi, nhấn và giữ nút Wi-Fi trong 3 giây. Biểu tượng f sẽ tắt. Thông tin của thông báo phần mềm nguồn mở Để nhận mã nguồn theo GPL, LGPL, MPL và các giấy phép nguồn mở khác, được bao gồm trong sản phẩm này, vui lòng truy cập : http://opensource.lge.com. Ngoài mã nguồn, tất cả các điều khoản cấp phép, tuyên bố từ chối trách nhiệm và thông báo bản quyền được tham chiếu đều có sẵn để tải xuống. LG Electronics cũng sẽ cung cấp mã nguồn mở cho bạn trong CD-ROM có tính phí để chi trả cho chi phí phát hành (chẳng hạn như các khoản phí về vận chuyển, đĩa và xử lý) khi nhận được yêu cầu qua email đến địa chỉ opensource@lge.com. Ưu đãi này có hiệu lực trong khoảng thời gian ba năm tính từ ngày chúng tôi phân phối sản phẩm này. Ưu đãi này có hiệu lực đối với bấy kỳ ai nhận được thông tin này. Triệu chứng Nguyên nhân Giải pháp Thiết bị gia đình và điện thoại thông minh của bạn không được kết nối với mạng Wi-Fi. Mật khẩu Wi-Fi mà bạn đang cố gắng kết nối không chính xác. • Tìm mạng Wi-Fi được kết nối với điện thoại thông minh của bạn và xóa nó, sau đó đăng ký thiết bị của bạn trên LG ThinQ. Dữ liệu di động cho điện thoại thông minh của bạn đang bật. • Tắt Dữ liệu di động của điện thoại thông minh của bạn và đăng ký thiết bị bằng mạng Wi-Fi. Tên mạng không dây (SSID) được cài đặt không chính xác. • Tên mạng không dây (SSID) phải là sự kết hợp giữa chữ và số tiếng Anh. (Không sử dụng ký tự đặc biệt) Tần số của bộ định tuyến không phải là 2,4 GHz. • Chỉ hỗ trợ tần số của bộ định tuyến 2,4 GHz. Đặt bộ định tuyến không dây là 2,4 GHz và kết nối thiết bị với bộ định tuyến không dây. Để kiểm tra tần số bộ định tuyến, kiểm tra qua nhà cung cấp dịch vụ Internet hoặc nhà sản xuất bộ định tuyến. Khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến quá xa. • Nếu khoảng cách giữa thiết bị và bộ định tuyến quá xa, tín hiệu có thể yếu và sự kết nối có thể không được định cấu hình chính xác. Di chuyển vị trí của bộ định tuyến để gần với thiết bị. 36 SMART DIAGNOSIS(Chỉ đối với các mẫu máy được áp dụng) 3 Tính năng này chỉ có sẵn đối với các kiểu máy có logo c hoặc d. Hãy sử dụng tính năng này để giúp bạn chẩn đoán và khắc phục các sự cố với thiết bị của bạn. LƯU Ý • Đối với các nguyên nhân không phải do sự bất cẩn của LGE, bảo trì sẽ không được áp dụng Khi tiếng còi kêu 4 lần, mở cửa của Máy làm lạnh và đặt điện thoại gần lỗ loa. đối với các nguyên nhân do yếu tố bên ngoài bao gồm nhưng không giới hạn mạng Wi-Fi không khả dụng, mất kết nối Wi-Fi, chính sách kho ứng dụng cục bộ hoặc ứng dụng không khả dụng. • Tính năng này có thể được thay đổi mà không thông báo trước và có thể có phiên bản khác tùy vào nơi bạn sử dụng. Cài đặt ứng dụng LG ThinQ Tìm ứng dụng LG ThinQ trên Google Play Store & Apple App Store trong điện thoại thông minh. • Thực hiện theo hướng dẫn để tải về và cài đặt ứng dụng. Sử dụng LG ThinQ để chẩn đoán các sự cố Nếu bạn gặp phải một sự cố với thiết bị có hỗ trợ Wi-Fi, thiết bị có thể gửi dữ liệu xử lý sự cố tới điện thoại thông minh thông qua ứng dụng LG ThinQ. • Khởi chạy ứng dụng LG ThinQ và chọn tính năng Smart Diagnosis trong menu. Thực hiện theo các hướng dẫn được cung cấp trong ứng dụng LG ThinQ. Sử dụng tính năng chẩn đoán bằng âm thanh để chẩn đoán các sự cố Thực hiện theo các hướng dẫn dưới đây để sử dụng phương pháp chẩn đoán âm thanh. • Khởi chạy ứng dụng LG ThinQ và chọn tính năng Smart Diagnosis trong menu. Thực hiện theo các hướng dẫn chẩn đoán bằng âm thanh được cung cấp trong ứng dụng LG ThinQ. 4 Sau khi truyền dữ liệu hoàn tất, kết quả chẩn đoán sẽ được hiển thị trong ứng dụng. LƯU Ý • Để đạt được kết quả tốt nhất, không di chuyển điện thoại trong khi có âm thanh phát ra. ĐỐI VỚI MẪU CÓ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN BÊN NGOÀI 1 Đóng cửa Tủ đông lạnh và Tủ lạnh rồi nhấn giữ nút Lock để kích hoạt chức năng khóa. • Nếu màn hình bị khóa trên 5 phút thì bạn phải bỏ kích hoạt khóa và sau đó kích hoạt lại. 2 Nhấn giữ nút Fridge trong khoảng 3 giây trở lên. • Bảng điều khiển sẽ tắt và số '3' sẽ hiện lên ở phần hiển thị nhiệt độ tủ lạnh. 3 Mở cửa tủ đông lạnh và tủ lạnh rồi giữ điện thoại tại lỗ loa phía trên bên phải. 4 Sau khi truyền dữ liệu hoàn tất, kết quả chẩn đoán sẽ được hiển thị trong ứng dụng. 1 Mở cửa của tủ lạnh. LƯU Ý 2 Nhấn giữ nút Fridge trong khoảng 3 giây trở lên. • Để đạt được kết quả tốt nhất, không di chuyển điện thoại trong khi có âm thanh phát ra. 37 MEMO MEMO P/No. : MFL69844945_Rev.04
No comments:
Post a Comment